[CHỌN LỌC] 40 Mẫu phòng ngủ chung cư ĐẸP, HIỆN ĐẠI

Hiện nay, các khu chung cư được xây dựng ngày càng nhiều, với nhiều mức giá từ bình dân giá rẻ đến những khu căn hộ cao cấp đắt tiền nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở của nhiều người. Thiết kế nội thất sẽ giúp bạn tối ưu hóa không gian sống.

Đặc biệt, phòng ngủ là không gian riêng để bạn nghỉ ngơi, thư giãn sau một ngày làm việc, học tập mệt mỏi. Và đó cũng là nơi thể hiện rõ nét nhất cá tính, phong cách riêng của từng thành viên trong gia đình. Do đó, bạn nên chọn và trang trí cho mình một mẫu phòng ngủ chung cư riêng biệt.

Chúng tôi đã chọn lọc ra 40 mẫu phòng ngủ chung cư đẹp, hiện đại nhất để bạn có thể tham khảo. Cùng xem nhé.

Mẫu nội thất phòng ngủ chung cư cho cha mẹ

Phòng ngủ cho cha mẹ là phòng ngủ chính được ưu tiên về diện tích và vị trí trong căn hộ. Nội thất phòng ngủ chính được thiết kế với công năng đầy đủ, hợp gu thẩm mỹ của chủ căn hộ. Sau đây là một số mẫu thiết kế hiện đại, sang trọng cho phòng ngủ chính của chung cư.

Mẫu nội thất phòng ngủ căn hộ 60m2

Với căn hộ 60m2 thì phòng ngủ chính cho bố mẹ cũng không thể quá lớn. Những thiết kế đơn giản, tận dụng được hết không gian sẽ làm căn phòng trông rộng rãi, thoáng đãng hơn. Chẳng hạn như sử dụng các loại tủ quần áo, tủ để đồ, tủ sách, cao sát trần nhà.

Ngoài ra, dùng tông màu gỗ nhẹ nhàng giúp căn phòng trông tươi sáng và hiện đại hơn. Các vật dụng được chọn nên là loại cắt khối vuông vức theo đúng tỷ lệ cũng sẽ làm căn phòng trông sang trọng hơn. Bạn cũng không nên bày biện quá nhiều đồ đạc, vật dụng trang trí. Bởi quá nhiều đồ sẽ làm rối mắt, tạo cảm giác lộn xộn và chật chội.

Mẫu nội thất phòng ngủ chính căn hộ 70m2

Cũng giống như căn hộ 60m2 phòng ngủ cho bố mẹ thì mẫu dành cho căn hộ 70m2 cũng nên sử dụng các loại tủ cao sát trần để tối đa diện tích sử dụng.

Lấy gam màu trung tính làm màu sắc chủ đạo, kết hợp với những màu sắc trẻ trung, cá tính để tạo điểm nhấn. Kèm theo đó những đồ nội thất bằng gỗ có thiết kế đơn giản tạo sự hiện đại, tiện nghi. Thêm vào đó trang trí thêm bằng các đồ vật nhỏ, độc đáo tăng thêm độ tinh tế cho căn phòng.

Mẫu nội thất phòng ngủ căn hộ 80m2

Sử dụng những tông màu sáng cơ bản giúp căn phòng nhìn sáng sủa, thoáng và rộng hơn. Tốt nhất bạn trang trí bằng các kiểu nội thất đơn giản; hạn chế tối đa đồ vật trong phòng tạo không gian rộng rãi, thoáng mát. Với những phòng ngủ có cửa sổ lớn, đơn giản nội thất sẽ giúp căn phòng thêm nhiều ánh sáng hơn.

Hoặc bạn có thể sử dụng màu trắng làm tông màu chủ đạo cho căn phòng. Kết hợp với những đồ nội thất có thiết kế tinh tế, đơn giản được bày trí một cách gọn gàng sẽ làm căn phòng trông nhẹ nhàng, hiện đại. Ngoài ra dùng thêm hệ thống đèn chiếu âm trần cho ánh sáng dịu nhẹ cũng sẽ giúp căn phòng thêm tinh khiết thoải mái hơn.

Mẫu nội thất phòng ngủ căn hộ 90m2

Sử dụng gam màu tự nhiên, đơn giản tạo cảm giác bình yên. Trang trí căn phòng bằng những đồ nội thất có thiết kế đơn giản, hiện đại như: giường ngủ; tủ đầu giường; tủ quần áo; bàn làm việc. Những thiết kế đơn giản này sẽ mang lại cảm giác căn phòng trông hiện đại, thoải mái hơn.

Mẫu nội thất phòng ngủ căn hộ 100m2

Tông màu chủ đạo của căn phòng là gam màu sáng; kết hợp với những đồ nội thất có màu xám sẽ giúp căn phòng ngủ của bạn thêm phần trẻ trung, hiện đại. Hệ thống đèn âm tường ánh sáng vàng khiến phòng ngủ trông ấm áp hơn.

Đồ nội thất thiết kế hình khối đơn giản cũng làm cho căn phòng trông gọn gàng, tinh tế và sang trọng hơn.

Mẫu nội thất phòng ngủ căn hộ 110m2

Sử dụng màu trắng làm tông màu chủ đạo cho cả căn phòng; đồng thời sử dụng một vài đồ nội thất trang trí có màu sắc nổi bật hơn để làm điểm nhấn. Nội thất trong phòng nên được thiết kế đồng bộ bằng gam màu trắng, chạm khắc đơn giản để tạo sự tinh tế, hiện đại cho căn phòng.

Mẫu nội thất phòng ngủ căn hộ 120m2

Ở những căn hộ 120m2 phòng ngủ chính thường có diện tích lớn. Dùng gam màu kem sáng cho toàn bộ căn phòng cùng hệ thống chiếu sáng ánh sáng vàng mang lại một không gian sang trọng, quý phái. Đồ nội thất được thiết kế tinh tế tạo cảm giác thông thoáng, hiện đại cho căn phòng. Một chiếc trải dài phía dưới của sổ sẽ là điểm nhấn của căn phòng.

Mẫu nội thất phòng ngủ căn hộ 130m2

Được thiết kế theo phong cách tân cổ điển tạo một không gian sang trọng; đồ nội thất được thiết kế với những đường nét khỏe khoắn, tinh tế theo lối hiện đại. Căn phòng sử dụng gam màu nhã nhặn, điểm nhấn là chiếc quạt trần thiết kế độc đáo; cùng với những đồ nội thất với thiết kế mái vòm cổ điển.

Sự phối hợp độc đáo từ những đồ trang trí cơ bản như: bàn trang điểm; đèn ngủ; ghế ngồi; thảm sàn tạo cảm giác bình yên, nhã nhặn. Sắc ghi trắng cùng với sự sắp xếp tinh tế, hợp lý tạo nên một không gian lãng mạn, trẻ trung.

Mẫu nội thất phòng ngủ căn hộ 140m2

Phòng ngủ chính được sử dụng tông màu chính là nâu nhạt và trắng sữa mang lại một không gian nhẹ nhàng. Giường ngủ được thiết kế thông minh để tăng thêm tính năng sử dụng tạo sự tiện lợi. Ngoài ra, ghế dài cạnh cửa sổ là một ngơi nghỉ ngơi, ngồi đọc sách thư giãn tạo sự thoải mái cho căn phòng.

Các mẫu nội thất phòng ngủ chung cư cho bố mẹ khác

Ngoài những thiết kế nổi bật ở trên, các mẫu thiết kế sử dụng những gam màu khác nhau; kết hợp với những đồ nội thất được thiết kế độc đáo cũng sẽ cho những căn phòng trẻ trung, hiện đại. Bạn có thể tham khảo những mẫu phòng ngủ sau của chúng tôi.

Mẫu nội thất phòng ngủ chung cư cho bé

Việc trang trí phòng ngủ cho bé cũng rất quan trọng. Đây là nơi vui chơi, học tập, nghỉ ngơi của trẻ. Thiết kế một không gian thoải mái, phù hợp với sở thích của bé sẽ giúp khơi gợi sự sáng tạo, phát triển của trẻ. Khi thiết kế phòng cho bé cũng cần phải chú trọng đến yếu tố an toàn.

Mẫu nội thất phòng ngủ cho bé trai

Bé trai thường rất hiếu động, thích vận động, đặc biệt rất thích các loại xe đua tốc độ. Sau đây là một số mẫu được trang trí theo sở thích của các bé trai.

Mẫu trang trí dành cho các bé thích đá bóng. Sử dụng những họa tiết và đồ vật trang trí liên quan đến bóng đá và đội bóng yêu thích của bé tạo cảm giác thích thú.

Với những bé thích ô tô và siêu xe, căn phòng có một chiếc giường hình chiếc xe và đồ đạc có gam đỏ làm chủ đạo sẽ làm bé thích thú.

Mẫu thiết kế độc đáo dưới đây sẽ rất phù hợp với những cậu bé thích phiêu lưu mạo hiểm

Những cậu bé thích robot, thích khám phá thế giới hẳn sẽ rất thích căn phòng được thiết kế với những họa tiết vũ trụ và hành tinh như thế này.

Mẫu căn phòng dành cho bé thích siêu anh hùng

Một số mẫu dàng thiết kế phù hợp với những bé trai lớn tuổi hơn thích thể thao và khám phá.

Mẫu nội thất phòng ngủ cho bé gái

Các bé gái thường thích màu hồng và các nàng công chúa. Nhưng đừng áp đặt điều đó lên tất cả các bé, thiết kế, trang trí căn phòng theo sở thích sẽ phát triển cá tính riêng của từng bé.

Mẫu thiết kế với những bé gái thích màu hồng

Căn phòng có chiếc giường được thiết kế độc đáo như một ngôi nhà gỗ nhỏ sẽ phù hợp với những cô bé mơ mộng

Mẫu phòng ngủ dành cho các nàng công chúa nhỏ

Những cô bé thích câu chuyện về các nàng tiên hẳn sẽ rất thích thú với căn phòng này.

Căn phòng của cô bé đam mê Hello Kitty

Phòng ngủ cho những cô bé thích màu sắc

Những cô bé cá tính, tuổi teen hẳn rất thích mẫu phòng ngủ này

Thiết kế thông minh cho những căn phòng có diện tích nhỏ nhưng không kém phần đẹp mắt.

Trên đây là một số mẫu thiết kế phòng ngủ chung cư được ưa chuộng nhất hiện nay. Hy vọng từ những gợi ý trên của chúng tôi bạn có thể lựa chọn được phong cách thiết kế cho căn phòng ngủ của mình. Tạo được một không gian riêng của chính bạn để có thể thoải mái nghỉ ngơi, thư giãn sau cả ngày dài.

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Time City

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Time City T10

Dự Án: Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Time City T10

Địa điểm: Minh Khai – Hà Nội

Diện Tích: 150m2

Thiết Kế: N8 Architecture

Hoàn Thành: 12/2019

1. Thiết Kế Nội Thất Phòng Khách Bếp

2. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Master

3. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Con

Trên đây là những mẫu thiết kế khách hàng có thể tham khảo khi muốn thiết kế nội thất chung cư căn hộ của gia đình mình. Với đội ngũ kiến trúc sư giàu kinh nghiệm, đội ngũ thi công lành nghề, lựa chọn đồ nội thất chất lượng tốt, Kiến trúc N8 cam kết luôn đem lại những công trình đẳng cấp, thể hiện giá trị và tầm nhìn thời đại. Chúng tôi luôn cố gắng mang tới khách hàng những gì tinh túy nhất, đẳng cấp nhất trong từng sản phẩm, từng không gian.

Khách hàng quan tâm đến dịch vụ của Kiến trúc N8 vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0967 699 600 – 0908 417 666 để được tư vấn thiết kế và báo giá thi công nội thất căn hộ chung cư

Kiến trúc N8 rất hân hạnh được phục vụ quý khách!!!

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Golden Land

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Golden Land

Dự Án: Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Golden Land

Địa điểm: 275 Nguyễn Trãi – Hà Nội

Diện Tích: 125m2

Thiết Kế: N8 Architecture

Hoàn Thành: 02/2020

1. Thiết Kế Nội Thất Phòng Khách Bếp

2. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Master

3. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Con Gái

4. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Con Trai

5. Thiết Kế Phòng Tắm

Trên đây là những mẫu thiết kế khách hàng có thể tham khảo khi muốn thiết kế nội thất chung cư căn hộ của gia đình mình. Với đội ngũ kiến trúc sư giàu kinh nghiệm, đội ngũ thi công lành nghề, lựa chọn đồ nội thất chất lượng tốt, Kiến trúc N8 cam kết luôn đem lại những công trình đẳng cấp, thể hiện giá trị và tầm nhìn thời đại. Chúng tôi luôn cố gắng mang tới khách hàng những gì tinh túy nhất, đẳng cấp nhất trong từng sản phẩm, từng không gian.

Khách hàng quan tâm đến dịch vụ của Kiến trúc N8 vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0967 699 600 – 0908 417 666 để được tư vấn thiết kế và báo giá thi công nội thất căn hộ chung cư.

Kiến trúc N8 rất hân hạnh được phục vụ quý khách!!!

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư D Capitale

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư D Capitale

Dự Án: Thiết Kế Nội Thất Chung Cư D Capitale

Địa điểm: Trần Duy Hưng – Hà Nội

Diện Tích: 90m2

Thiết Kế: N8 Architecture

Hoàn Thành: 11/2019

————————————————————————————————————————————————-

Thiết kế nội thất chung cư luôn được coi như linh hồn của ngôi nhà. Đó là một phần việc quan trọng để hoàn thiện không gian sống trở nên hoàn hảo. Thiết kế không chỉ là sự bài trí, sắp xếp, phân bổ tổng thể không gian bên trong căn hộ một cách hợp lí, trở nên đẹp mắt.

Mà cần phải đảm bảo các tiêu chí khác như: kỹ thuật, mỹ thuật, công năng sử dụng và quan niệm phong thủy. Sau đây Kiến trúc N8 xin giới thiệu với bạn đọc những hình ảnh mang vẻ đẹp hiện đại trong thiết kế nội thất chung cư D Capitale

1. Thiết Kế Nội Thất Phòng Khách Bếp

2. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Master

3. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Con

4. Thiết Kế Phòng Ngủ Phụ

Trân đây là những mẫu thiết kế khách hàng có thể tham khảo khi muốn thiết kế nội thất chung cư căn hộ của gia đình mình. Với đội ngũ kiến trúc sư giàu kinh nghiệm, đội ngũ thi công lành nghề, lựa chọn đồ nội thất chất lượng tốt, Kiến trúc N8 cam kết luôn đem lại những công trình đẳng cấp, thể hiện giá trị và tầm nhìn thời đại. Chúng tôi luôn cố gắng mang tới khách hàng những gì tinh túy nhất, đẳng cấp nhất trong từng sản phẩm, từng không gian.

Khách hàng quan tâm đến dịch vụ của Kiến trúc N8 vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0967 699 600 để được tư vấn thiết kế và báo giá thi công nội thất căn hộ chung cư tại Season Avenue.

Kiến trúc N8 rất hân hạnh được phục vụ quý khách!!!

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Kosmo Tây Hồ

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Kosmo Tây Hồ

Dự Án: Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Kosmo Tây Hồ

Địa điểm: Quận Tây Hồ – Hà Nội

Diện Tích: 120m2

Thiết Kế: N8 Architecture

Hoàn Thành: 01/2020

1. Thiết Kế Nội Thất Phòng Khách Bếp

2. Thiết Kế Phòng Làm Việc

3. Thiết Kế Phòng Ngủ Master

4. Thiết Kế Phòng Ngủ Con

rên đây là những mẫu thiết kế khách hàng có thể tham khảo khi muốn thiết kế nội thất chung cư căn hộ của gia đình mình. Với đội ngũ kiến trúc sư giàu kinh nghiệm, đội ngũ thi công lành nghề, lựa chọn đồ nội thất chất lượng tốt, Kiến trúc N8 cam kết luôn đem lại những công trình đẳng cấp, thể hiện giá trị và tầm nhìn thời đại. Chúng tôi luôn cố gắng mang tới khách hàng những gì tinh túy nhất, đẳng cấp nhất trong từng sản phẩm, từng không gian.

Khách hàng quan tâm đến dịch vụ của Kiến trúc N8 vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số hotline: 0967 699 600 – 0908 417 666 để được tư vấn thiết kế và báo giá thi công nội thất căn hộ chung cư.

Kiến trúc N8 rất hân hạnh được phục vụ quý khách!!!

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Golden Land – Hà Đông

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Golden Land – Hà Đông

Dự Án: Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Golden Land

Địa điểm: 275 Nguyễn Trãi – Hà Nội

Diện Tích: 127m2

Thiết Kế: N8 Architecture

Hoàn Thành: 01/2020

————————————————————————————————————————————————-

Thiết kế nội thất chung cư luôn được coi như linh hồn của ngôi nhà. Đó là một phần việc quan trọng để hoàn thiện không gian sống trở nên hoàn hảo. Thiết kế không chỉ là sự bài trí, sắp xếp, phân bổ tổng thể không gian bên trong căn hộ một cách hợp lí, trở nên đẹp mắt.

Mà cần phải đảm bảo các tiêu chí khác như: kỹ thuật, mỹ thuật, công năng sử dụng và quan niệm phong thủy. Sau đây Kiến trúc N8 xin giới thiệu với bạn đọc những hình ảnh mang vẻ đẹp hiện đại trong thiết kế nội thất chung cư Golden Land.

1. Thiết Kế Nội Thất Phòng Khách Bếp

2. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Master

3. Thiết Kế Phòng Ngủ Con Gái

4. Thiết Kế Phòng Ngủ Con Trai

Các bạn có thể xem thêm những thiết kế chung cư đẹp nhất của N8 tại đây: https://kientrucn8.com/thiet-ke-noi-that-chung-cu/

Cảm ơn các bạn đã theo dõi và ủng hộ.

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Hong Kong Tower

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Hong Kong Tower

Dự Án: Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Hong Kong Tower

Địa điểm: Đống Đa – Hà Nội

Diện Tích: 110m2

Thiết Kế: N8 Architecture

Hoàn Thành: 01/2020

1. Thiết Kế Nội Thất Phòng Khách Bếp

2. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Master

3. Thiết Kế Nội Thất Phòng Ngủ Con

Các bạn có thể xem thêm những thiết kế chung cư đẹp nhất của N8 tại đây: https://kientrucn8.com/thiet-ke-noi-that-chung-cu/

Cảm ơn các bạn đã theo dõi và ủng hộ.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Chung Cư Mới Nhất 2019

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư là mẫu hợp đồng được tạo ra giữa bên thuê và bên cho thuê căn hộ chung cư khi có sự đồng ý thỏa thuận về những điều khoản của hai bên đưa ra khi thuê chung cư. Mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư này nêu rõ thông tin của bên thuê và bên cho thuê, địa chỉ căn hộ chung cư, quyền lợi và nghĩa vụ của bên thuê cũng như bên cho thuê… Mời bạn đọc cùng tham khảo.

==> Tải về HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

(Số: ……………./HĐTCHNCC)

 

Hôm nay, ngày …. tháng … năm …., Tại …………………………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ……….………………………………………………….Năm sinh: ……………………………..

Chức vụ: ……….………………………………………………………………………………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………..­­

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………….……………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: ….…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………….……………………………………………………………..

  1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………….……………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: .……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……….………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………….………………………………………………….

Địa chỉ: .……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………….…………………………………………………………………………………………..

Là đồng sở hữu nhà ở: .…………………………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về căn hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

 

BÊN THUÊ (BÊN B):

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ……………………………………….………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………….…………….

Do ông (bà): ……………………………………………………….Năm sinh: .……………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………..……………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………….

 

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A cho bên B thuê: ……………………………………………………………………………………..

Tại: …………………………………………………………………………………………………………………

Để sử dụng vào mục đích: ……………………………………………………………………………………….

1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo …………………………………….., cụ thể như sau:

  1. a) Địa chỉ căn hộ: ………………………………………………………………………………….
  2. b) Căn hộ số: ………………………………………………………………………………………
  3. c) Số tầng nhà chung cư: ………………………………………………………………………. ……
  4. d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: …………… m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ là: ………. m2 (sử dụng chung là: ……… m2; sử dụng riêng là: ………. m2).
  5. e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: …………………………………………………………
  6. f) Nguồn gốc sở hữu: ……………………………………………………………………………
  7. g) Những hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): …………………………………………………………..

 

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………………… đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………….).

Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức: …………………..

2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê nhà vào ngày ………. hàng tháng.

 

ĐIỀU 3: THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ NHÀ Ở

3.1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ……….. tháng ………. năm ………….

3.2. Thời hạn cho thuê nhà ở là ………. năm (……… tháng), kể từ ngày ………… tháng ……….. năm ………… đến ngày ……. tháng …… năm …………

 

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Quyền của bên A:

  1. a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết;
  2. b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra (nếu có);
  3. c) Yêu cầu bên B thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  4. d) Bảo trì, cải tạo căn hộ;
  5. e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Không trả tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng căn hộ không đúng mục đích như đã thoả thuận;

– Cố ý làm hư hỏng căn hộ cho thuê;

– Sửa chữa, cải tạo, đổi căn hộ đang thuê hoặc cho người khác thuê lại căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A căn hộ;

– Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

  1. f) Yêu cầu bên B trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này;
  2. g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận (nhưng không được trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội):

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên B đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
  2. b) Thông báo cho bên B biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;
  3. c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê;
  4. d) Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  5. e) Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
  6. f) Hướng dẫn, đề nghị bên B thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu;
  7. g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  8. h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại mục g khoản 4.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  9. i) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận:

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

 

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Quyền của bên B:

  1. a) Nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
  2. b) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ;
  3. c) Yêu cầu bên A trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  4. d) Được đổi căn hộ đang thuê với người khác hoặc cho thuê lại (nếu có thỏa thuận);
  5. e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu căn hộ;
  6. f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa căn hộ khi căn hộ có hư hỏng nặng;

– Tăng giá cho thuê căn hộ bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên B biết trước theo thoả thuận;

– Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

  1. g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận……………………………………………………………………………

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;
  2. b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;
  3. c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;
  4. d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ trường hợp được bên A đồng ý;
  5. e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
  6. f) Giao lại căn hộ và thanh toán đủ cho bên A số tiền thuê căn hộ còn thiếu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nêu tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.
  7. g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  8. h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  9. i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hai bên……………………………………………………………..

 

ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ

6.1. Trường hợp bên A chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

6.2. Trường hợp bên A chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu mới căn hộ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

6.3. Khi bên B chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì người đã cùng ở với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê căn hộ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

 

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:

7.1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng.

7.2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

7.3. Căn hộ cho thuê không còn;

7.4. Căn hộ cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.5. Bên B chết mà không có người đang cùng sinh sống;

7.6. Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa); cam kết căn hộ đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.

8.2. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về căn hộ thuê.

8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

8.4. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

8.5. Các cam kết khác (phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội): ……………..

 

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng …….. năm …………

10.2. Hợp đồng này được lập thành …..bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …. bản, …. bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và …. bản lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận lập thêm hợp đồng bằng tiếng Anh)./.

 

BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ

(Ký tên, đóng dấu và họ tên, chức vụ của người ký) (Ký tên, họ tên)

==>> Như các bạn đã biết một căn hộ đẹp, hài hòa, công năng hợp lý sẽ cho thuê với mức giá cao hơn nhiều so với 1 căn hộ bình thường. Điều đáng mừng là để thi công một căn hộ như vậy chi phí thi công sẽ không cao và bạn có thể hoàn lại vốn chỉ sau khoảng 2 năm, những năm sau bạn sẽ được hưởng lợi đều đặn từ quyết định của mình cho đến 10-15 năm sau.

Tham khảo những mẫu THIẾT KẾ NỘI THẤT CHUNG CƯ mới nhất của N8 để có thể tự thi công cho căn hộ của mình hoặc đăng ký để chúng tôi tư vấn cho các bạn những phương pháp THI CÔNG NỘI THẤT CHUNG CƯ đơn giản hiệu quả và nhanh thu hồi vốn nhất.

 

Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Nhà Ở Gia Đình Mới Nhất 2019

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở trọn gói là bản hợp đồng được lập ra khi có sự đồng ý thỏa thuận về việc thi công nhà ở dân dụng giữa bên nhận thầu và bên giao thầu. Mẫu hợp đồng thi công nêu rõ thông tin của hai bên, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên. Ngoài ra khi muốn thuê hay giao khoán nhân công xây dựng bạn cũng có thể xử dụng bản hợp đồng này. Mời bạn đọc cùng tham khảo và tải về mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình mới nhất tại đây.

===> Link tải về: Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Mới Nhất

hợp đồng thi công xây dựng nhà ở mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
Số: …/HĐ-XD

…………, ngày….. tháng…. năm….

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật xây dựng 2014;

– Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015

– Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số /GPXD cấp ngày

– Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.

Hôm nay, ngày tháng năm 2019, chúng tôi các bên gồm có:

BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG) : CHỦ ĐẦU TƯ
– Đại diện : Ông Nguyễn Văn A hoặc Bà Nguyễn Thị B
– Địa chỉ :
– Điện thoại : Fax:

BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) :
– Địa chỉ Trụ sở :
– VPĐD :
– Điện thoại : Fax:
– Số tài khoản :
– Mã số thuế :
– Người đại diện : Ông/bà Chức vụ:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng Thi công về việc thi công xây dựng mới công trình nhà ở với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. QUY MÔ XÂY DỰNG

1.1 Quy mô xây dựng
• Tên công trình : Nhà phố
• Cấu tạo công trình : Công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ
• Kết cấu công trình : Móng, cột, sàn, mái bê tông cốt thép, tường gạch bao che
• Quy mô công trình :
Diện tích xây dựng : Tổng diện tích sàn xây dựng m2

1.2 Thời hạn thi công: Số ngày hoàn thành sẽ là tương đương với tháng

ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN:

2.1 Bên A giao khoán trọn phần thô và nhân công toàn bộ theo hồ sơ Thiết Kế cho Bên B thi công công trình nói trên. Chi tiết hạng mục và vật tư theo dự toán thi công đính kèm hợp đồng.

2.2. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước.

2.3. Các công việc và hạng mục mà Bên B sẽ làm bao gồm:

2.3.1. Xây dựng cơ bản
• Đổ bê tông cốt thép móng, sàn, cột, đà, linh tô theo bản vẽ thiết kế kết cấu.
• Xây tường gạch 8×18, tô trát tường đúng qui chuẩ
• Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bao gồm hầm cầu, hố ga, bể phốt,cống thoát nước, đặt ống, lắp đặt co, cút nối, vòi nước các loại, lắp đặt hệ thống nước, hệ thống điện.
• Quét chống thấm sàn nhà vệ sinh, sàn bê tông, chống thấm mái.
• Lắp đặt hệ thồng cấp thoát nước (lạnh), hệ thống điện âm sàn, tường
• Lắp đặt toàn bộ thệ thống mạng điện thoại, ADSL, truyền hình cáp âm tường theo bản vẽ thiết kế

2.3.2. Hoàn thiện (Nhân công)
• Lắp đặt hệ thống điện bao gồm dây điện, ống điện, công tắc, ổ cắm, cầu chì, cầu dao
• Trét mát tít và sơn nước toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà, sơn dầu phần sắt
• Ốp lát gạch toàn bộ sàn của nhà – phòng bếp – vách và tường phòng vệ sinh
• Lắp đặt toàn bộ các thiết bị vệ sinh: lavabô – bàn cầu – vòi nước.
• Lắp đặt toàn bộ thiết bị chiếu sáng theo bản vẽ thiết kế.

2.4. Các công việc và hạng mục sẽ không bao gồm (trong phần nhân công nếu có):
• Gia công sắt trang trí, đồ nội thất (bếp, tủ, giường)

2.5. Thời gian bảo hành là 02 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Hình thức khoán gọn:

Bên A và Bên B ký kết Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp theo hình thức khoán gọn đến khâu hoàn thiện của toàn bộ công trình, bao gồm các chi phí vận chuyển, thiết bị thi công, chi phí nhân công lắp đặt và các chi phí khác để thực hiện công việc nêu trên và chưa bao gồm 10% thuế VAT, với các đặc điểm sau đây:

– Giá trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công theo đúng Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình theo thống nhất giữa hai bên trước khi khởi công.

– Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.

– Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.

Tổng giá trị Hợp đồng (GTHĐ)
Giá trị Hợp Đồng: VNĐ
Bằng chữ : đồng chẵn
Giá trị hợp đồng chưa bao gồm 10% VAT

3.3 Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng giai đoạn sau:
• Đợt 01: 20% GTHĐ trong vòng 2 ngày sau khi ký kết hợp đồng VNĐ
• Đợt 02: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông móng, đà kiềng và đà giằng VNĐ
• Đợt 03: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 1 (tầng trệt) VNĐ
• Đợt 04: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 2 VNĐ
• Đợt 05: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 3 VNĐ
• Đợt 06: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn thượng VNĐ
• Đợt 07: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn mái VNĐ
• Đợt 08: 10% GTHĐ sau khi hoàn thành xây tô (80% khối lượng) VNĐ
• Đợt 09: 08% GTHĐ sau khi lắp đặt xong thiết bị vệ sinh VNĐ
• Đợt 10: 02% GTHĐ 02 tháng sau khi bàn giao đưa công trình VNĐ

Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có biên bản nghiệm thu với xác nhận của giám sát bên A. Bên B có quyền yêu cầu bên A chịu phạt chậm trả đối với bất kỳ khoản thanh toán đến hạn nào mà chưa trả với lãi suất 0.01%/ ngày/tổng số tiền vi phạm nhưng không quá 10% của tổng số tiền vi phạm.

3.4. Nếu hợp đồng không được hoàn thành hoặc bị chấm dứt theo quy định tại Điều 12, bên B phải hoàn trả lại số tiền mà bên A đã ứng trước tương ứng với phần công việc chưa hoàn thành hoặc bị vi phạm.

3.5. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 14 của hợp đồng này.

3.6. Các khoản thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản của bên B:

ĐIỀU 4. VẬT TƯ – KỸ THUẬT

4.1. Bên B cung cấp toàn bộ vật tư, máy móc, công cụ dụng cụ thi công để thi công phần thô (Chi tiết theo bảng dự toán đính kèm) đến tận công trình theo đúng yêu cầu tiến độ thi công, quy cách và đúng theo bộ hồ sơ thiết kế.

4.2. Bên B thi công đúng kỹ thuật, bảo đảm tính mỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thi công ban đầu, bao gồm:
. Thi công đúng cấp phối bê tông, phù hợp mác bê tông thiết kế.
. Cốt thép đặt đúng vị trí.
. Tháo dỡ cốt pha đúng quy định.
. Xây tô đúng kỹ thuật.
. Chống thấm kỹ, đúng quy trình kỹ thuật của Sika
. Ốp lát gạch đúng kỹ thuật.
. Khi chuẩn bị lấp các hệ thống ngầm dưới đất, bên B sẽ yêu cầu bên A nghiệm thu trước.

ĐIỀU 5. THỜI HẠN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

5.1. Khởi công ngày: (Xem nhật ký công trình)

5.2. Phần thô được hoàn thành sau …….. ngày kể từ ngày khởi công

5.2.1. Không tính thời gian lắp ráp vật tư hoàn thiện, trang thiết bị nội thất

5.2.2. Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do bên A bàn giao mặt bằng chậm, cung cấp vật tư hoàn thiện chậm cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.

5.2.3. Trong trường hợp có các yếu tố khách quan và bất khả kháng gây chậm tiến độ thì bên B phải ghi vào nhật ký công trình có xác nhận của giám sát bên A để cùng nhau giải quyết, thời hạn thông báo và giải quyết sự cố sẽ không tính vào tiến độ thi công

5.3 Mọi lý do chậm trễ khác, bên B phải chịu phạt theo qui định 0.01%/ tổng giá trị HĐ trên mỗi ngày chậm trễ theo tiến độ cam kết, nhưng không quá 10% tổng giá trị HĐ

ĐIỀU 6. GIỜ LÀM VIỆC

6.1. Giờ làm việc bình thường từ 07 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kểngày lễ)

6.2. Ngoài giờ từ 17 giờ 30 đến 23 giờ từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kể ngày lễ).

6.3. Hạn chế thi công ngoài giờ để bảo đảm an ninh trật tự xung quanh công trình

6.4. Giờ làm việc nêu trên có thể được điều chỉnh dựa theo mùa tại thời điểm tiến hành thi công.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Quyền và Nghĩa vụ của Bên A

– Có trách nhiệm chuẩn bị bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn và thanh toán tiền điện, nước để phục vụ thi công, vị trí đấu nối hệ thống thoát nước sinh hoạt phục vụ việc thi công công trình.

– Cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung liên quan cho bên B để phục vụ tốt cho công tác thi công
(Bản vẽ xin phép xây dựng, giấy phép sử dụng lề đường, bản vẽ thiết kế thi công)

– Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất nếu có tranh chấp.

– Cử giám sát có chuyện môn và có trách nhiệm thường xuyên có mặt tại công trình để theo dõi tiến độ và chất lượng thi công, cung cấp một phần vật tư hoàn thiện đúng kế hoạch và tiến độ thi công, xác nhận khối lượng phát sinh nếu có để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.

– Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của hợp đồng này.

– Có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng với bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.

– Yêu cầu giám sát có mặt và ký nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình theo thông báo của bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

– Bên A có trách nhiệm báo cho đơn vị thiết kế xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi bên B tiến hành các hạng mục tiếp theo.

– Ký kết biên bản thanh lý hợp đồng theo thông báo của bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Quyền và Nghĩa vụ của bên B

– Trong quá trình thi công, mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật thi công không được gây ảnh hưởng đến những nhà lân cận, nếu xảy ra do lỗi của bên B thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

– Cử người chỉ huy trưởng và giám sát công trình thi công và làm đầu mối liên lạc với bên A trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

– Thi công bảo đảm chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật – mỹ thuật cho công trình đẹp đúng thiết kế một cách hoàn chỉnh như kiến trúc sư đã giao. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của bên A.

– Có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công

– Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quyết định của giám sát bên A tại công trình

– Thông báo kịp thời cho bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký công trình quy định tại Điều 10 của hợp đồng này).

– Lập nội quy công trường, tiến độ tổ chức thi công.

– Tự tổ chức điều hành và quản lý đảm bảo kế hoạch – tiến độ thi công.

– Trong quá trình thi công, bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong khu vực.

– Xuất trình giấy phép hành nghề khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

– Chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần tiền nhân công (tính theo GPXD).

– Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình, và thanh lý hợp đồng gửi Bên A trước 03 ngày.

– Trong thời hạn bảo hành bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc.

– Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của hợp đồng này.

– Bên B không chịu trách nhiệm cho những sự cố được xác định bời các sai phạm về kỹ thuật (nếu có) của nhà thầu đã thi công phần hiện hữu (cọc, móng, tầng hầm…)

ĐIỀU 8. NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

8.1. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, bên B phải thông báo cho bên A để tiến hành nghiệm thu công trình. Thời điểm nghiệm thu sẽ do bên B thông báo cho bên A trong vòng 2 ngày trên cơ sở nhật ký công trình được quy định tại Điều 10 của hợp đồng này.

8.2. Căn cứ để nghiệm thu bao gồm (nhưng không giới hạn):
– Bản vẽ thiết kế;
– Biên bản nghiệm thu từng phần (phù hợp với tiến độ thi công);
– Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành.

8.3. Trước khi đổ bê tông phải nghiệm thu cốt pha, cốt thép đúng quy cách, đặt đúng vị trí mới được đổ.

8.4. Hệ thống ống thải ngầm phải được nghiệm thu trước mới được phủ kín.

8.5. Mọi thủ tục nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình nêu tại Điều này phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của hai bên.

8.6. Bên B thông báo trước cho bên A thời gian tiến hành nghiệm thu, nếu giám sát bên A không có mặt và tiến hành nghiệm thu và ký biên bản trong vòng 03 ngày thì coi như Bên A đã nghiệm thu. Thời gian chờ nghiệm thu của Bên B sẽ được tính vào tiến độ thi công công trình.

8.7. Nếu bên A không có mặt theo yêu cầu của bên B để nghiệm thu công trình, thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được bên A nghiệm thu và các bên sẽ làm thủ tục bàn giao và thanh lý công trình theo Điều 9 dưới đây.

ĐIỀU 9. BÀN GIAO VÀ THANH LÝ CÔNG TRÌNH

9.1. Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định hiện hành). Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.

9.2. Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng 03 ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng (theo mẫu quy định hiện hành).

ĐIỀU 10. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

10.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình sau khi đã giao công trình cho Bên
A. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết mà bên B thực hiện.

10.2. Thời gian bảo hành là 12 tháng được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình.

10.3. Mức tiền cam kết bảo hành là 2% giá trị hợp đồng do bên A trả cho bên B sau khi kết thúc thời gian bảo hành là 12 tháng. Trong vòng 4 năm tiếp theo, nếu có các vấn đề về kỹ thuật như (lún, nghiêng, nứt) bên B phải tiếp tục phối hợp xác định nguyên nhân và phối hợp với chủ đầu tư để khắc phục.

ĐIỀU 11. NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH, BẢO HIỂM VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

11.1 Nhật ký công trình là một tài liệu do bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý hợp đồng.

11.2 Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa bên A và bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.

ĐIỀU 12. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH

12.1 Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế và dự toán công trình theo yêu cầu của Bên A.

12.2 Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm mà không phụ thuộc vào khối lượng thi công đối với hạng mục đó.

12.3 Bên B phải ngay lập tức thông báo cho bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:
-Thông qua nhật ký công trình;
-Thông qua giám sát bên A.

12.4 Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế. Nếu không có dự toán thì do 2 bên thỏa thuận bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình.

ĐIỂU 13. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

13.1. Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng này;

13.2. Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành và luật pháp Việt Nam;

13.3. Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.

ĐIỀU 14. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

14.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hoả hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.

14.2 Nếu một bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng thì bên đó phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng cũng với các bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng.

14.3 Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình.

ĐIỀU 15. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

15.1 Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam.

15.2 Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hoà giải thiện chí giữa các bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hoà giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại ….

15.3 Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này

ĐIỀU 16. CAM KẾT CHUNG

16.1. Phụ lục sau đây là một phần đính kèm của hợp đồng này: Phụ lục 1: Dự toán khối lượng thi công

16.2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).

16.3. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

16.4. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý hợp đồng. hợp đồng này được lập thành 03 bản, bên A giữ 02 bản, bên B giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

===> Xem thêm Báo giá xây nhà trọn gói tại Hà Nội

===> Xem thêm những dự án THI CÔNG NỘI THẤT của N8.

Sưu Tập Các Mẫu Hàng Rào Xây Đẹp Nhất Hiện Nay

Ngày xưa, hàng rào ngăn cách hai nhà với nhau ở xóm nhỏ là những dãy tre, dãy nứa hoặc đơn giản là dãy bông bụp xanh ngát có điểm những đóa hoa đỏ nối dài. Thời hiện đại, với những chất liệu khác nhau, hàng rào cũng biến thiên và được sáng tạo ra nhiều phiên bản, kiểu dáng để phục vụ nhu cầu mọi người. Nhiều khi, để tạo ra những mẫu tường rào đẹp theo yêu cầu gia chủ, kiến trúc sư cũng phải vắt óc suy nghĩ đến “hói đầu” chứ có phải đùa đâu!

các mẫu hàng rào xây đẹp 5

Các kiến trúc sư tại N8 cũng chẳng phải ngoại lệ. Nếu có khác cũng chỉ khác ở chỗ các anh em kiến trúc sư N8 luôn hướng đến những thiết kế hàng rào đẹp đơn giản, tiện ích nhưng đảm bảo bắt kịp những xu hướng mới nhất hiện giờ. Và trước khi kéo xuống xem các mẫu hàng rào xây đẹp mà chúng tôi gợi ý cho bạn thì hãy điểm qua những chất liệu cơ bản để xây hàng rào để biết được chúng khác như thế nào đã nhé!

Phần 1: Chất liệu xây hàng rào

  • GẠCH

Đây là vật liệu truyền thống và cũng có lịch sử lâu đời trong kiến trúc nhà Việt, do đó để tìm những mẫu hàng rào xây gạch đẹp không hề khó chút nào. Có hai loại gạch xây hàng rào được ưa chuộng hiện nay là gạch Block và gạch Tuynel. Bạn có thể tham khảo về 2 loại gạch này tại ĐÂY (chèn link bài viết nếu có). Hàng rào gạch sẽ mang lại vẻ mộc mạc, tự nhiên mà vẫn đảm bảo được sự an toàn cho ngôi nhà của bạn.

mẫu tường rào xây gạch 4

mẫu tường rào xây gạch 6

mẫu tường rào xây gạch 5

những mẫu tường rào đẹp 5

Hàng rào gạch xây kết hợp bê tông

mẫu hàng rào xây gạch đẹp

Hàng rào xây bằng gạch là loại vật liệu phổ thông được sử dụng nhiều tại Việt Nam

mẫu hàng rào xây gạch đẹp 3

mẫu hàng rào xây gạch đẹp 5

  • BÊ TÔNG

Đây là vật liệu truyền thống , nó có ưu điểm về độ chắc chắn cũng như khả năng chống chịu thời tiết rất tốt. Hiện nay trên thị trường, cũng đã có rất nhiều mẫu tường rào xây đẹp từ vật liệu này cho bạn lựa chọn.

mẫu hàng rào bằng bê tông đẹp 3

Mẫu hàng rào đẹp đơn giản từ bê tông (Nguồn Architecture)

mẫu hàng rào bằng bê tông đẹp 4

mẫu hàng rào bằng bê tông đẹp 5

  • ĐÁ TỰ NHIÊN

Đây là vật liệu hứa hẹn sẽ mang lại nét độc đáo cho ngôi nhà của bạn. Tuy có hình dáng mộc mạc, nhưng với màu sắc tự nhiên, hàng rào bằng đá sẽ mang lại cho các công trình kiến trúc vẻ đẹp mê hồn mà ngay cả hàng rào gỗ cũng khó mang đến được.

tường rào cổng ngõ đẹp 6

Hàng rào đá nét văn hóa đặc biệt của kiến trúc các tỉnh vùng cao Việt Nam

tường rào cổng ngõ đẹp 5

những mẫu tường rào đẹp 8

mẫu hàng rào xây gạch đẹp 2

  • GỖ

Hàng rào gỗ mang tính thẩm mỹ cao và đem lại sự sang trọng cho ngôi nhà. Tuy nhiên hàng rào gỗ lại có nhược điểm giá thành cao, dễ bị hư tổn bởi thời tiết. Nếu bạn đặt tính an ninh, bảo vệ ngôi nhà là ưu tiên số 1 thì hàng rào từ chất liệu gỗ có thể không phù hợp với yêu cầu của bạn.

tường rào bằng gỗ đẹp 2

Hàng rào đẹp đơn giản làm từ gỗ

tường rào bằng gỗ đẹp

mẫu hàng rào hiện đại

mẫu hàng rào hiện đại 3

 

  • GỖ NHÂN TẠO

Đây là chất liệu được làm từ xi măng Portland và sợi Cellulose, do vậy nó có khả năng chống chịu nước tốt, không bị ngoại cảnh tác động nhiều như gỗ tự nhiên. Ưu điểm của gỗ nhân tạo chính là kết hợp được tính thẩm mỹ sang trọng với độ bền cao (có thể lên tới vài chục năm), điều mà gỗ tự nhiên không làm được.

hàng rào đẹp đơn giản 3

hàng rào đẹp đơn giản 4

Hàng rào gỗ nhân tạo Smartwood (Nguồn Smartwood)

 

  • KIM LOẠI

Kim loại phổ biến được sử dụng trong việc thi công hàng rào bao gồm sắt, thép không gỉ (inox) và nhôm . Sắt hạn chế hơn bởi nó sẽ bị gỉ theo thời gian. “Aluminium fencing” (hàng rào nhôm) khá phổ biến tại phương Tây. Tại Úc, những mấu tường rào đẹp làm từ nhôm được ưa chuộng bởi tính tiện dụng, gọn nhẹ của chúng.

mẫu hàng rào sắt đẹp 3

mẫu hàng rào sắt đẹp 4

 

Phần 2: Lưu ý khi xây hàng rào theo phong thủy

Ngoài chức thẩm mỹ, bảo vệ thì theo phong thủy hàng rào còn có ý nghĩa mang lại cát khí cho ngôi nhà của bạn. Phong thủy ngày xưa rất xem trọng bố cục “tàng phong tụ khí” cho một ngôi nhà, đặc biệt là tránh sát khí. Hàng rào là một yếu tố quan trọng giúp ngăn chặn những luồng khí xấu, không may mắn từ cửa chính vào nhà. Vậy sẽ có lưu ý gì cho việc xây hàng rào cho chuẩn phong thủy?

  • Không nên đặt cổng hàng rào song song với cửa chính. Việc đặt lệch cổng hàng rào so với cửa chính có tác dụng phân tán khí xấu từ ngoài, do đó giảm thiểu những luồng sát khí, giúp hỗ trợ vượng khí cho căn nhà.
  • Không nên xây hàng rào quá cao hoặc quá thấp: hàng rào xây quá cao tuy có tác dụng bảo vệ nhưng cũng là tác nhân gây ứ đọng luồng khí lưu thông trong nhà của bạn. Khí mà không lưu thông được là khí chết, và điều này là cấm kỵ trong phong thủy. Còn nếu xây quá thấp thì không những giảm thiểu chức năng bảo vệ của hàng rào, mà còn không chống được tiếng ồn và ô nhiễm. Tốt nhất hàng rào không nên cáo quá cửa chính và không nên thấp quá 1,5m.
  • Không nên xây hàng rào quá gần nhà chính vì nó sẽ gây cảm giác bức bối, bất tiện trong sinh hoạt. Nếu diện tích không cho phép thì bạn hãy cách một khoảng hợp lý và nhớ trồng thêm cây xanh hỗ trợ.

===> Xem ngay những mẫu cổng nhà đơn giản mà đẹp để kết hợp với hàng rào của bạn.

Phần 3: Những mẫu hàng rào đẹp đến ná thở

Nếu như bạn đang phân vân chưa biết chọn mẫu tường rào cổng ngõ đẹp và phù hợp với nhà mình, thì hãy để N8 gợi ý cho bạn nhé!

Hàng rào gỗ xếp ngang/dọc

Tùy theo yêu cầu của chủ nhà, hàng rào gỗ xếp ngang sẽ được tùy biến kích thước cũng như khoảng cách giữa các thanh gỗ một cách hợp lý. Điểm thú vị khi bạn chọn kiểu hàng rào này chính là cảm giác rất “homestay”, tuy là cũng là gỗ nhưng mang vẻ hiện đại, trẻ trung hơn là cảm giác cổ điển, cứng nhắc.

các mẫu hàng rào xây đẹp 6

những mẫu tường rào đẹp

những mẫu tường rào đẹp 2

Hàng rào gỗ ngang

những mẫu tường rào đẹp 6

hàng rào đẹp đơn giản

Hàng rào gỗ trang trí dạng thanh đứng

Hàng rào bê tông/ bê tông kết hợp với gỗ

Đây là hàng rào được xây kết hợp giữa bê-tông và gỗ, do đó không chỉ mang tính thẩm mỹ mà còn đảm bảo được độ bền, cũng như tăng cường khả năng bảo vệ cho ngôi nhà.

các mẫu hàng rào xây đẹp 7

hàng rào đẹp đơn giản 7

Hàng rào đá kết hợp xi măng/gỗ

Việc kết hợp 3 vật liệu đá- xi măng- và gỗ, kiến trúc ngôi nhà của bạn sẽ mang cảm giác tân cổ điển, mộc mạc nhưng mang vẻ đẹp rất tự nhiên.

hàng rào đẹp đơn giản 5

các mẫu hàng rào xây đẹp 4

mẫu hàng rào bằng bê tông đẹp

Những mẫu tường rào đẹp N8 sưu tập

các mẫu hàng rào xây đẹp 2

mẫu hàng rào xây gạch đẹp 6

tường rào cổng ngõ đẹp 2

tường rào cổng ngõ đẹp 3

mẫu tường rào xây gạch

mẫu tường rào xây gạch 2

hàng rào đẹp đơn giản 6

mẫu hàng rào bằng bê tông đẹp 2

mẫu hàng rào bằng bê tông đẹp 6

hàng rào đẹp đơn giản 2

mẫu hàng rào hiện đại 2

mẫu hàng rào sắt đẹp

tường rào cổng ngõ đẹp

tường rào cổng ngõ đẹp 4

mẫu hàng rào sắt đẹp 5

mẫu hàng rào sắt đẹp 6

 

Như vậy, N8 và bạn đã có khoảng thời gian tìm hiểu thêm về những mẫu tường rào đẹp hiện đại của kiến trúc trong và ngoài nước. Để được nhận thêm nhiều mẫu hàng rào đẹp khác do đích thân N8 thực hiện, xin bạn vui lòng để lại địa chỉ email dưới box comment của bài viết này.

Với đội ngũ kiến trúc sư trẻ đầy sáng tạo và nhiệt huyết, đặc biệt thấu hiểu mong muốn của khách hàng, N8 tin rằng sẽ mang lại cho bạn những bản thiết kế không chỉ độc đáo mà còn phù hợp với tài chính gia đình bạn.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC N8 VIỆT NAM

ĐC: Tầng 10 Tháp B, Tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 đường Thái Thịnh – Đống Đa – Hà Nội

ĐT: 0967.699.600 – 0908.417.666

Email: kientrucn8@gmail.com

Website: https://kientrucn8.com