[TOP] 16 Công ty thiết kế nội thất & Thi công uy tín tại TPHCM

Bạn muốn tìm một công ty thiết kế và thi công nội thất uy tín tại TpHCM? Bạn băn khoăn không biết công ty nào thiết kế đẹp, giá cả hợp lý? Bạn cần tìm một công ty nội thất ở gần khu mình sống? Đừng lo lắng. Bài viết sau đây chúng tôi sẽ giới thiệu và gợi ý cho bạn top 16 công ty thiết kế nội thất TpHCM tốt và uy tín nhất hiện nay. Đặc biệt, bài viết vừa được update vào tháng 10/2020 nên đảm bảo độ tin cậy và chính xác nhất.

1. CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC N8 VIỆT NAM

Với quy mô nhà xưởng rộng hơn 600m2, máy móc hiện đại, đội ngũ công nhân lành nghề, Kiến Trúc N8 được xem là địa chỉ tin cậy của nhiều khách hàng tại TpHCM. Chúng tôi đảm bảo cung cấp tới tay khách hàng những sản phẩm tốt nhất, nhanh chóng và chất lượng.

thiết kế nội thất kiến trúc N8 1

Với tiền thân là một nhóm kiến trúc sư có đam mê cháy bỏng với các công trình, N8 đem tới cộng đồng những thiết kế kiến trúc mới nhất được kết hợp bởi sự hiểu biết sâu rộng về môi trường, văn hóa của riêng Việt Nam. Điều này sẽ đảm bảo những sản phẩm chúng tôi cung cấp có thông số kỹ thuật chuẩn và phù hợp với thói quen sinh hoạt của hầu hết mọi khách hàng.

thiết kế nội thất kiến trúc N8 2

Ngoài ra, N8 đã và đang nỗ lực hết mình để trở thành một kênh cung cấp thông tin uy tín về những xu hướng thiết kế tiêu biểu, các mẫu kiến trúc đẹp, tiềm năng. Đặc biệt, chúng tôi còn cố gắng hiện thực hóa những ý tưởng đó để thỏa mãn những khách hàng thức thời và luôn yêu cái mới.

Khi đến với N8, ngoài việc sở hữu những sản phẩm chất lượng thì khách hàng còn được nhận ngay bản vẽ thiết kế MIỄN PHÍ khi thi công nội thất và nhiều ưu đãi hấp dẫn khi đăng ký tư vấn miễn phí hoặc liên hệ qua HOTLINE: 0967 699 6000908 417 666

Dịch vụ của Kiến Trúc N8 nổi trội bởi các cam kết:

Với thiết kế:

  • Cam kết hoàn tiền nếu không hài lòng.

Với thi công:

  • Cam kết làm đúng vật liệu thỏa thuận.
  • Cam kết giao hàng đúng tiến độ

VP Đại diện: Lầu 5. Tòa nhà Incomex Saigon Corp, Số 106A Cư Xá Nguyễn Văn Trỗi, Phường 17, Q.Phú Nhuận.

>> Xem ngay tổng hợp các dự án thực tế thi công nội thất mà Kiến Trúc N8 đã thực hiện.

2. Công ty cổ phần MOREHOM

Morehome là một trong những đơn vị cung cấp dịch vụ thiết kế nội thất, thi công và sản xuất nội thất hàng đầu được rất nhiều khách hàng tin tưởng. Công ty đã từng làm qua các dự án lớn như Penthouse, Vinhomes Gardenia, Royal City, Park Hill,…. Đặc biệt, đội ngũ nhân viên được đào tạo chuyên sâu, nhiều trang thiết bị hiện đại đảm bảo sẽ luôn mang đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng, phù hợp và đẹp nhất.

công ty thiết kế nội thất 1

Thông tin liên hệ

  • Địa chỉ: 132 – 134 Điện Biên Phủ, P. Đa Kao, Q. 1, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline: 098 635 67 89
  • Website: thietkenoithat.com

3. Công ty Thiết kế – Trang trí nội thất LÊ VIN

Lê Vin tự tin với đội ngũ kiến trúc sư trẻ, năng động, sáng tạo, trình độ chuyên môn cao. Các sản phẩm của Lê Vin được sản xuất theo dây chuyền hiện đại nhất nên được đảm bảo về chất lượng, tính thẩm mỹ. tên tuổi của công ty không chỉ được khẳng định ở thị trường trong nước mà còn ở nhiều quốc gia khác như: Nhật Bản, Singapore, Malaysia, Hàn Quốc, Thái Lan, Indonesia, Đài Loan. Chúng tôi cung cấp các dịch vụ thiết kế, thi công, lắp đặt và sản xuất nội thất.

công ty thiết kế nội thất 2

Thông tin liên hệ

  • Địa Chỉ: 127 Nguyễn Minh Hoàng, P. 12, Q. Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0907 443 959
  • Email: info@levindecor.com
  • Website: levindecor.com

4. CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ THI CÔNG NỘI THẤT LIFECONCEPT

Với 12 năm trong lĩnh vực thiết kế và thi công nội thất, Lifeconcept luôn nằm trong top những công ty nội thất uy tín tại TpHCM. Công ty có đội ngũ kiến trúc sư, kỹ sư dày dặn kinh nghiệm, chuyên môn cao nên luôn mang đến những sản phẩm tinh tế, đẹp và chất lượng hàng đầu. Các trình chúng tôi từng triển khai nổi bật như: Mandison, Diamond Island, City Garden, Sala villas, Thảo Điền Villa, Microshop Office,….

công ty thiết kế nội thất 3

Thông tin liên hệ

  • Văn phòng: Tầng 03, Tòa nhà Winhome, 82 Ung Văn Khiêm, P. 25, Q. Bình Thạnh, TP.HCM
  • Xưởng sản xuất: 36/3Z Ấp Hậu Lân, Xã Bà Điểm, Huyện Hóc Môn, Thành Phố HCM.
  • Hotline: 0902 900 449 | (028)22 429 494
  • Website: https://www.lifeconcept.vn/
  • Fanpage: https://www.facebook.com/LifeConceptOffice/

5. Công ty thiết kế nội thất Mekongkawa

Là một trong những đơn vị thiết kế, thi công nội thất chuyên nghiệp tại TpHCM, Mekongkawa đã cho ra đời rất nhiều sản phẩm công trình nội thất đẹp, chất lượng. Với thiết kế hiện đại, tinh tế, sản phẩm chất lượng, chúng tôi đảm bảo sẽ tạo một môi trường sống, làm việc thoải mái nhất cho khách hàng.

công ty thiết kế nội thất 4

Thông tin liên hệ

  • Địa chỉ: 1059 Hậu Giang, P. 11, Q. 6, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0906 19 49 89
  • Website: mekongkawa.vn

6. Công ty thiết kế nội thất Viphomes

Được biết đến với phong cách làm việc chuyên nghiệp từ khâu tư vấn, thiết kế đến việc thi công, bàn giao cho khách hàng, Viphomes được khách hàng đánh giá rất cao. Các thiết kế của công ty luôn tinh tế, hiện đại, phù hợp với nhu cầu của người dùng. Đặc biệt, sản phẩm có chất lượng cao nên tự tin có thể chinh phục được nhiều khách hàng.

công ty thiết kế nội thất 5

Thông tin liên hệ

  • Địa Chỉ: 36 Cao Đức Lân, Phường An Phú, Quận 2, Hồ Chí Minh, Việt Nam
  • Hotline: 0905883995
  • Website: viphomes.vn

7. Công ty kiến trúc và nội thất Kiến Phúc Gia

Kiến Phúc Gia là một trong những đơn vị chuyên thiết kế nội thất, căn hộ, shop và thi công tủ bếp. Đội ngũ kiến trúc sư của công ty có nhiều kinh nghiệm, sáng tạo nên đảm bảo sẽ mang đến cho khách hàng những sản phẩm tinh xảo, hiện đại và phù hợp với yêu cầu nhất.

công ty thiết kế nội thất 6

Thông tin liên hệ

  • Address: Tầng 8, Tòa Nhà Loyal, 151 Võ Thị Sáu, P. 6, Q. 3, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline: 090 404 5225 | 0908 359 888
  • Email: ktshung2008@gmail.com
  • Website: kienphucgia.com

8. Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Và Nội Thất Minh Tiến

Công ty Nội thất Minh Tiến chuyên dịch vụ trang trí nội thất theo nhiều kiểu cổ kính, hiện đại, đảm bảo sang trọng, tinh tế, mang đẳng cấp quốc tế. Là một đơn vị với 13 năm kinh nghiệm trong ngành, chúng tôi tự tin có thể mang đến những thiết kế và sản phẩm tốt nhất cho khách hàng. Các dự án chúng tôi từng thực hiện như: The Villa, The Garden Hà Nội, Bitexco Financial Tower,….

công ty thiết kế nội thất 7

Thông tin liên hệ

  • Address: Tầng 8, Tòa Nhà Bitexco, 19-25 Nguyễn Huệ, P. Bến Nghé, Q. 1,TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline: 090 404 5225
  • Website: mtic.vn

9. Công ty KIẾN TRÚC N8 tại quận Phú Nhuận

Khách hàng đến với Kiến Trúc N8 sẽ được tư vấn miễn phí bởi các chuyên gia của chúng tôi và hưởng những ưu đãi hấp dẫn dành riêng cho khách tham quan.

thiết kế nội thất kiến trúc N8 3

thiết kế nội thất kiến trúc N8 4

Thi Công Nội Thất Chung Cư West Bay Ecopark diện tích 70m2

thiết kế nội thất kiến trúc N8 5

Thiết Kế Nội Thất Chung Cư Times City diện tích 106m2

thiết kế nội thất kiến trúc N8 6

Thi Công Nội Thất Chung Cư Seasons Avenue SS1 diện tích 120m2

VP Đại diện: Lầu 5. Tòa nhà Incomex Saigon Corp, Số 106A Cư Xá Nguyễn Văn Trỗi, Phường 17, Q.Phú Nhuận.

Hotline: 0967 699 600 (Mr.Bình) – 0908 417 666 (Mr. Tùng)

Xem ngay: tổng hợp những dự án thiết kế nội thất chung cư và thi công nội thất chung cư tiêu biểu

10. Công ty Thiết Kế Kiến Trúc – Xây Dựng Azahome

Tuy mới chỉ hoạt động trong ngành từ năm 2015 nhưng Xây dựng Azahome lại sở hữu nền tảng kinh nghiệm tốt, máy móc thiết bị hiện đại để có thể đáp ứng nhu cầu của nhiều khách hàng trên khắp cả nước. Các sản phẩm của Azahome có giá cả cạnh tranh, chất lượng tuyệt vời, dịch vụ hậu mãi, bảo hành chu đáo,…. Chúng tôi nhận thi công nhiều loại công trình khác nhau như nhà phố, biệt thự, chung cư, văn phòng, nhà hàng, quán bar,….

công ty thiết kế nội thất 8

Thông tin liên hệ

  • Hotline: 0988 152 370
  • Email: kientruc@azahome.com.vn
  • Website: azahome.com.vn

11. Công Ty TNHH Nội Thất Unique Décor

Nội Thất Unique Décor là công ty chuyên tư vấn, thiết kế và thi công nội thất. Các sản phẩm, dịch vụ của Unique Décor có sự kết hợp hài hòa, đảm bảo tính thẩm mỹ, tinh tế và phong thủy cho khách hàng. Chúng tôi cam kết sẽ mang lại môi trường sống, làm việc thoải mái, trong lành, tiện nghi và đẹp nhất cho quý khách.

công ty thiết kế nội thất 9

Thông tin liên hệ

  • Địa Chỉ: 78-80 Hòa Hưng, P. 13, Q. 10, TP. Hồ Chí Minh
  • Hotline: 0933.918.543
  • Website: uniquedecor.com.vn

12. Thi Công Nội Thất 24h

Nội thất 24h chuyên nhận tư vấn, thi công nội thất chung cư, biệt thự theo phong cách hiện đại và tân cổ điển. Các công trình đều được trau chuốt tỉ mỉ, cẩn thận, đảm bảo chất lượng, tính thẩm mỹ cho toàn bộ không gian. Công ty không dàn trải mà tập trung phục vụ cho khách hàng đã lựa chọn dịch vụ của chúng tôi.

công ty thiết kế nội thất 10

Thông tin liên hệ

  • Văn Phòng: Lầu 5 Toà nhà Vietcomreal, 68 Nguyễn Huệ, Phường Bến Nghé, Quận 1, TPHCM
  • Xưởng sản xuất: 30/41 Nguyễn Ảnh Thủ, Phường Hiệp Thành, Quận 12, TP. HCM
  • Hotline: 0938777200
  • Website: thicongnoithat24h.com

13. Công ty thiết kế nội thất Kiến Xây Nhà

Nội thất Kiến Xây Nhà là công ty thiết kế nội thất chuyên nghiệp tại TpHCM và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực. Hiện tại, công ty nhận thiết kế nội thất cho chung cư, biệt thự, nhà phố, nhà hàng, café, văn phòng, showroom,….

công ty thiết kế nội thất 11

noi-that-ken-xay-nha

Thông tin liên hệ

  • Địa chỉ: 161 Vườn Lài, An Phú Đông, Quận 12, Hồ Chí Minh
  • Hotline : 0906787771 – 0946787983

14. Công ty cổ phần thiết kế xây dựng Khai Đạt

Phong cách thiết kế chủ yếu của Khai Đạt là hiện đại. Các thiết kế của công ty đảm bảo làm hài lòng khách hàng, là sự kết hợp hài hòa giữa các phòng chức năng và màu sắc sang trọng trong căn nhà. Các hạng mục lựa chọn thi công là nhà phố, biệt thự sân vườn, nội thất văn phòng, gia đình.

công ty thiết kế nội thất 12

Thông tin liên hệ:

  • Trụ sở chính: 155 Đường số 3, cư xá Lữ Gia, P.15, Q.11,TP.HCM
  • ĐT: (+84-8) 38 68 58 48 – Fax: (+84-8) 5434 8238

15. Công ty thiết kế nội thất Hoàng Long

Hoàng Long sẽ mang đến cho quý khách hàng các giải pháp thiết kế nội thất hoàn hảo nhất. Đảm bảo được sự thông thoáng, hài hòa về phong thủy và tính thẩm mỹ. Ngoài ra, các sắp xếp nội thất trong nhà cũng sẽ đáp ứng được sự tiện nghi trong sinh hoạt và nhu cầu sử dụng của khách hàng.

công ty thiết kế nội thất 13

Thông tin liên hệ:

  • Địa Chỉ: 134 Trần Nhân Tôn , Phường 2, Quận 10, Tp.Hồ Chí Minh
  • Điện Thoại: (84-28) 3833 3577
  • Email: contact@hoanglonginterior.com

16. Công ty thiết kế & trang trí nội thất Hoàng Gia

Nội thất Hoàng Gia là một trong những đơn vị đi đầu trong thiết kế, thi công nội thất hiện nay tại TpHCM. Ngoài thiết kế và thi công nội thất, công ty còn nhận trang trí nội thất như màn rèm cửa, tranh trang trí, chăn – drap – gối, đèn trang trí, thảm,….

công ty thiết kế nội thất 14

Thông tin liên hệ:

  • Địa chỉ: 284 /41/7 Lý Thường Kiệt, P.14, Q.10, TP.HCM (Đối diện Nhà Thi Đấu Phú Thọ)
  • Tel : 08.3868.5873 – Fax : 08.38.688.664
  • Mobile: 0934 07 9992 – 0938 27 9992
  • Email : vn@gmail.com

Trên đây chúng tôi đã chia sẻ đến bạn top 16 công ty thiết kế nội thất TpHCM uy tín nhất. Hy vọng thông tin trong bài sẽ hữu ích với bạn.

Mẫu Hợp Đồng Thuê Căn Hộ Chung Cư Mới Nhất 2019

Mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư là mẫu hợp đồng được tạo ra giữa bên thuê và bên cho thuê căn hộ chung cư khi có sự đồng ý thỏa thuận về những điều khoản của hai bên đưa ra khi thuê chung cư. Mẫu hợp đồng thuê nhà chung cư này nêu rõ thông tin của bên thuê và bên cho thuê, địa chỉ căn hộ chung cư, quyền lợi và nghĩa vụ của bên thuê cũng như bên cho thuê… Mời bạn đọc cùng tham khảo.

==> Tải về HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

mẫu hợp đồng thuê căn hộ chung cư

HỢP ĐỒNG THUÊ CĂN HỘ NHÀ CHUNG CƯ

(Số: ……………./HĐTCHNCC)

 

Hôm nay, ngày …. tháng … năm …., Tại …………………………………………………….Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO THUÊ (BÊN A):

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………… Fax: ………………………………………………………

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………………………….

Do ông (bà): ……….………………………………………………….Năm sinh: ……………………………..

Chức vụ: ……….………………………………………………………………………………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………..­­

  1. a) Trường hợp là cá nhân:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………….……………………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: ….…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………..

Là chủ sở hữu nhà ở: …………………………….……………………………………………………………..

  1. b) Trường hợp là đồng chủ sở hữu:

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: …………………………….……………

Hộ khẩu: ………………………………………………………………………………………………….……….

Địa chỉ: .……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……….………………………………………………………………………………………………..

Ông/bà: …………………………………….……………..……… Năm sinh: …………………………………

CMND số: …………………… Ngày cấp ……………….. Nơi cấp: ………………………………………….

Hộ khẩu: ……………………………………………………….………………………………………………….

Địa chỉ: .……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………….…………………………………………………………………………………………..

Là đồng sở hữu nhà ở: .…………………………………………………………………………………………

Các chứng từ sở hữu và tham khảo về căn hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp cho Bên A gồm có:

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

 

BÊN THUÊ (BÊN B):

Địa chỉ: .…………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ……………………………………………… Fax: ……………………………………….………

Mã số thuế: …………………………………………………………………………………………….………

Tài khoản số: …………………………………………………………………………………….…………….

Do ông (bà): ……………………………………………………….Năm sinh: .……………………………..

Chức vụ: ………………………………………………………………………..……………… làm đại diện.

Số CMND (hộ chiếu):………………….cấp ngày……/…../….., tại……………………………………………….

 

Hai bên cùng thỏa thuận ký hợp đồng với những nội dung sau:

 

ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA HỢP ĐỒNG

1.1. Bên A cho bên B thuê: ……………………………………………………………………………………..

Tại: …………………………………………………………………………………………………………………

Để sử dụng vào mục đích: ……………………………………………………………………………………….

1.2. Quyền sở hữu của bên A đối với căn hộ theo …………………………………….., cụ thể như sau:

  1. a) Địa chỉ căn hộ: ………………………………………………………………………………….
  2. b) Căn hộ số: ………………………………………………………………………………………
  3. c) Số tầng nhà chung cư: ………………………………………………………………………. ……
  4. d) Tổng diện tích sàn căn hộ là: …………… m2; diện tích đất gắn liền với căn hộ là: ………. m2 (sử dụng chung là: ……… m2; sử dụng riêng là: ………. m2).
  5. e) Trang thiết bị gắn liền với căn hộ: …………………………………………………………
  6. f) Nguồn gốc sở hữu: ……………………………………………………………………………
  7. g) Những hạn chế về quyền sở hữu căn hộ (nếu có): …………………………………………………………..

 

ĐIỀU 2: GIÁ THUÊ, PHƯƠNG THỨC VÀ THỜI HẠN THANH TOÁN

2.1. Giá cho thuê nhà ở là ……………………… đồng Việt Nam/01 tháng (hoặc 01 năm).

(Bằng chữ: ……………………………………………………………………………………………………………………….).

Giá cho thuê này đã bao gồm chi phí bảo trì, quản lý vận hành nhà ở và các khoản thuế mà Bên A phải nộp cho Nhà nước theo quy định.

2.2. Các chi phí sử dụng điện, nước, điện thoại và các dịch vụ khác do Bên B thanh toán cho bên cung cấp điện, nước, điện thoại và các cơ quan cung cấp dịch vụ khác.

2.3. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức: …………………..

2.4. Thời hạn thanh toán: Bên B trả tiền thuê nhà vào ngày ………. hàng tháng.

 

ĐIỀU 3: THỜI ĐIỂM GIAO NHẬN VÀ THỜI HẠN THUÊ NHÀ Ở

3.1. Thời điểm giao nhận nhà ở là ngày ……….. tháng ………. năm ………….

3.2. Thời hạn cho thuê nhà ở là ………. năm (……… tháng), kể từ ngày ………… tháng ……….. năm ………… đến ngày ……. tháng …… năm …………

 

ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A

4.1. Quyền của bên A:

  1. a) Yêu cầu bên B trả đủ tiền thuê nhà theo đúng thỏa thuận đã cam kết;
  2. b) Yêu cầu bên B có trách nhiệm sửa chữa các hư hỏng và bồi thường thiệt hại do lỗi của bên B gây ra (nếu có);
  3. c) Yêu cầu bên B thanh toán đủ số tiền thuê căn hộ (đối với thời gian đã thuê) và giao lại căn hộ trong các trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  4. d) Bảo trì, cải tạo căn hộ;
  5. e) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê khi bên B có một trong các hành vi sau đây:

– Không trả tiền thuê căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng liên tiếp trong ba tháng trở lên mà không có lý do chính đáng;

– Sử dụng căn hộ không đúng mục đích như đã thoả thuận;

– Cố ý làm hư hỏng căn hộ cho thuê;

– Sửa chữa, cải tạo, đổi căn hộ đang thuê hoặc cho người khác thuê lại căn hộ đang thuê mà không có sự đồng ý của bên A căn hộ;

– Làm mất trật tự, vệ sinh môi trường, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sinh hoạt của những người xung quanh đã được bên A hoặc tổ trưởng tổ dân phố, trưởng thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc lập biên bản đến lần thứ ba mà vẫn không khắc phục.

  1. f) Yêu cầu bên B trả lại nhà khi chấm dứt hợp đồng thuê theo quy định tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này;
  2. g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận (nhưng không được trái quy định pháp luật và đạo đức xã hội):

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………………………………………

4.2. Nghĩa vụ của bên A:

  1. a) Giao căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) cho bên B đúng thời gian quy định tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
  2. b) Thông báo cho bên B biết các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;
  3. c) Bảo đảm cho bên B sử dụng ổn định căn hộ trong thời hạn thuê;
  4. d) Trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã trả trước trong trường hợp các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  5. e) Bảo trì, quản lý căn hộ cho thuê theo quy định của pháp luật về quản lý sử dụng nhà ở;
  6. f) Hướng dẫn, đề nghị bên B thực hiện đúng các quy định về quản lý nhân khẩu;
  7. g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên B biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  8. h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở vi phạm quy định tại mục g khoản 4.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  9. i) Các nghĩa vụ khác do hai bên thỏa thuận:

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………………………………………..

 

ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B

5.1. Quyền của bên B:

  1. a) Nhận căn hộ và trang thiết bị gắn liền với căn hộ (nếu có) theo đúng thỏa thuận tại khoản 1 Điều 3 của hợp đồng này;
  2. b) Yêu cầu bên A sửa chữa kịp thời các hư hỏng về căn hộ;
  3. c) Yêu cầu bên A trả lại số tiền thuê căn hộ mà bên B đã nộp trước trong trường hợp chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ trước thời hạn;
  4. d) Được đổi căn hộ đang thuê với người khác hoặc cho thuê lại (nếu có thỏa thuận);
  5. e) Được tiếp tục thuê theo các điều kiện thoả thuận với bên A trong trường hợp có thay đổi về chủ sở hữu căn hộ;
  6. f) Bên B có quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ khi bên A có một trong các hành vi sau đây:

– Không sửa chữa căn hộ khi căn hộ có hư hỏng nặng;

– Tăng giá cho thuê căn hộ bất hợp lý hoặc tăng giá mà không thông báo cho bên B biết trước theo thoả thuận;

– Khi quyền sử dụng căn hộ bị hạn chế do lợi ích của người thứ ba.

  1. g) Các quyền khác do hai bên thỏa thuận……………………………………………………………………………

5.2. Nghĩa vụ của bên B:

  1. a) Trả đủ tiền thuê căn hộ theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng;
  2. b) Sử dụng căn hộ đúng mục đích; có trách nhiệm sửa chữa phần hư hỏng do mình gây ra;
  3. c) Chấp hành đầy đủ các quy định về quản lý sử dụng căn hộ;
  4. d) Không được chuyển nhượng hợp đồng thuê căn hộ hoặc cho người khác thuê lại, trừ trường hợp được bên A đồng ý;
  5. e) Chấp hành các quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường và an ninh trật tự trong khu vực cư trú;
  6. f) Giao lại căn hộ và thanh toán đủ cho bên A số tiền thuê căn hộ còn thiếu trong trường hợp chấm dứt hợp đồng nêu tại các khoản 1, 2, 4 và khoản 6 Điều 7 của hợp đồng này.
  7. g) Đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng thuê căn hộ thì phải thông báo cho bên A biết trước ít nhất một tháng, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.
  8. h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng thuê căn hộ vi phạm quy định tại mục g khoản 5.2 Điều này, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
  9. i) Các nghĩa vụ khác theo thỏa thuận của hai bên……………………………………………………………..

 

ĐIỀU 6: QUYỀN TIẾP TỤC THUÊ CĂN HỘ

6.1. Trường hợp bên A chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng. Người thừa kế có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

Trường hợp không có người thừa kế theo quy định của pháp luật thì nhà ở đó thuộc quyền sở hữu nhà nước và bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng.

6.2. Trường hợp bên A chuyển quyền sở hữu căn hộ đang cho thuê mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng; chủ sở hữu mới căn hộ có trách nhiệm tiếp tục thực hiện hợp đồng thuê căn hộ đã ký kết trước đó, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

6.3. Khi bên B chết mà thời hạn thuê căn hộ vẫn còn thì người đã cùng ở với bên B được tiếp tục thuê đến hết hạn hợp đồng thuê căn hộ, trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác.

 

ĐIỀU 7: CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG THUÊ NHÀ Ở

Việc chấm dứt hợp đồng thuê nhà ở được thực hiện khi có một trong các trường hợp sau:

7.1. Hợp đồng thuê nhà ở hết hạn mà các bên không thỏa thuận ký tiếp; trường hợp trong hợp đồng không xác định thời hạn thì hợp đồng chấm dứt sau sáu tháng, kể từ ngày bên A thông báo cho bên B biết việc chấm dứt hợp đồng.

7.2. Các bên thỏa thuận chấm dứt hợp đồng trước thời hạn;

7.3. Căn hộ cho thuê không còn;

7.4. Căn hộ cho thuê hư hỏng nặng có nguy cơ sập đổ hoặc nằm trong khu vực đã có quyết định thu hồi đất, giải phóng mặt bằng hoặc có quyết định phá dỡ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

7.5. Bên B chết mà không có người đang cùng sinh sống;

7.6. Khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 8: CAM KẾT CỦA CÁC BÊN

8.1. Bên A cam kết căn hộ cho thuê thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình, không có tranh chấp về quyền sở hữu, không bị kê biên để thi hành án hoặc để chấp hành quyết định hành chính của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (không thuộc diện bị thu hồi hoặc không bị giải tỏa); cam kết căn hộ đảm bảo chất lượng, an toàn cho bên B.

8.2. Bên B đã tìm hiểu kỹ các thông tin về căn hộ thuê.

8.3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm phụ lục hợp đồng có chữ ký của hai bên, phụ lục hợp đồng có giá trị pháp lý như hợp đồng này.

8.4. Các bên cùng cam kết thực hiện đúng và đầy đủ các nội dung đã thỏa thuận trong hợp đồng.

8.5. Các cam kết khác (phải phù hợp với quy định của pháp luật và không trái đạo đức xã hội): ……………..

 

ĐIỀU 9: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trường hợp các bên có tranh chấp về nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong trường hợp các bên không thương lượng được thì có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

 

ĐIỀU 10: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG

10.1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ……… tháng …….. năm …………

10.2. Hợp đồng này được lập thành …..bản và có giá trị như nhau. Mỗi bên giữ …. bản, …. bản lưu tại cơ quan công chứng hoặc chứng thực (nếu có) và …. bản lưu tại cơ quan thuế (các bên có thể thỏa thuận lập thêm hợp đồng bằng tiếng Anh)./.

 

BÊN CHO THUÊ BÊN THUÊ

(Ký tên, đóng dấu và họ tên, chức vụ của người ký) (Ký tên, họ tên)

==>> Như các bạn đã biết một căn hộ đẹp, hài hòa, công năng hợp lý sẽ cho thuê với mức giá cao hơn nhiều so với 1 căn hộ bình thường. Điều đáng mừng là để thi công một căn hộ như vậy chi phí thi công sẽ không cao và bạn có thể hoàn lại vốn chỉ sau khoảng 2 năm, những năm sau bạn sẽ được hưởng lợi đều đặn từ quyết định của mình cho đến 10-15 năm sau.

Tham khảo những mẫu THIẾT KẾ NỘI THẤT CHUNG CƯ mới nhất của N8 để có thể tự thi công cho căn hộ của mình hoặc đăng ký để chúng tôi tư vấn cho các bạn những phương pháp THI CÔNG NỘI THẤT CHUNG CƯ đơn giản hiệu quả và nhanh thu hồi vốn nhất.

 

Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Nhà Ở Gia Đình Mới Nhất 2019

Mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà ở trọn gói là bản hợp đồng được lập ra khi có sự đồng ý thỏa thuận về việc thi công nhà ở dân dụng giữa bên nhận thầu và bên giao thầu. Mẫu hợp đồng thi công nêu rõ thông tin của hai bên, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên. Ngoài ra khi muốn thuê hay giao khoán nhân công xây dựng bạn cũng có thể xử dụng bản hợp đồng này. Mời bạn đọc cùng tham khảo và tải về mẫu hợp đồng thi công xây dựng công trình mới nhất tại đây.

===> Link tải về: Mẫu Hợp Đồng Thi Công Xây Dựng Mới Nhất

hợp đồng thi công xây dựng nhà ở mới nhất

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở
Số: …/HĐ-XD

…………, ngày….. tháng…. năm….

– Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật xây dựng 2014;

– Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/06/2015

– Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số /GPXD cấp ngày

– Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.

– Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.

Hôm nay, ngày tháng năm 2019, chúng tôi các bên gồm có:

BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG) : CHỦ ĐẦU TƯ
– Đại diện : Ông Nguyễn Văn A hoặc Bà Nguyễn Thị B
– Địa chỉ :
– Điện thoại : Fax:

BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) :
– Địa chỉ Trụ sở :
– VPĐD :
– Điện thoại : Fax:
– Số tài khoản :
– Mã số thuế :
– Người đại diện : Ông/bà Chức vụ:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng Thi công về việc thi công xây dựng mới công trình nhà ở với các điều khoản sau:

ĐIỀU 1. QUY MÔ XÂY DỰNG

1.1 Quy mô xây dựng
• Tên công trình : Nhà phố
• Cấu tạo công trình : Công trình xây dựng kiên cố, riêng lẻ
• Kết cấu công trình : Móng, cột, sàn, mái bê tông cốt thép, tường gạch bao che
• Quy mô công trình :
Diện tích xây dựng : Tổng diện tích sàn xây dựng m2

1.2 Thời hạn thi công: Số ngày hoàn thành sẽ là tương đương với tháng

ĐIỀU 2. NỘI DUNG THỎA THUẬN:

2.1 Bên A giao khoán trọn phần thô và nhân công toàn bộ theo hồ sơ Thiết Kế cho Bên B thi công công trình nói trên. Chi tiết hạng mục và vật tư theo dự toán thi công đính kèm hợp đồng.

2.2. Bên B chuẩn bị đầy đủ các thiết bị và phương tiện vận chuyển, phương tiện thi công khác để hoàn thành công trình theo đúng bản vẽ thiết kế, đúng kỹ thuật, mỹ thuật, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành của nhà nước.

2.3. Các công việc và hạng mục mà Bên B sẽ làm bao gồm:

2.3.1. Xây dựng cơ bản
• Đổ bê tông cốt thép móng, sàn, cột, đà, linh tô theo bản vẽ thiết kế kết cấu.
• Xây tường gạch 8×18, tô trát tường đúng qui chuẩ
• Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bao gồm hầm cầu, hố ga, bể phốt,cống thoát nước, đặt ống, lắp đặt co, cút nối, vòi nước các loại, lắp đặt hệ thống nước, hệ thống điện.
• Quét chống thấm sàn nhà vệ sinh, sàn bê tông, chống thấm mái.
• Lắp đặt hệ thồng cấp thoát nước (lạnh), hệ thống điện âm sàn, tường
• Lắp đặt toàn bộ thệ thống mạng điện thoại, ADSL, truyền hình cáp âm tường theo bản vẽ thiết kế

2.3.2. Hoàn thiện (Nhân công)
• Lắp đặt hệ thống điện bao gồm dây điện, ống điện, công tắc, ổ cắm, cầu chì, cầu dao
• Trét mát tít và sơn nước toàn bộ bên trong và bên ngoài nhà, sơn dầu phần sắt
• Ốp lát gạch toàn bộ sàn của nhà – phòng bếp – vách và tường phòng vệ sinh
• Lắp đặt toàn bộ các thiết bị vệ sinh: lavabô – bàn cầu – vòi nước.
• Lắp đặt toàn bộ thiết bị chiếu sáng theo bản vẽ thiết kế.

2.4. Các công việc và hạng mục sẽ không bao gồm (trong phần nhân công nếu có):
• Gia công sắt trang trí, đồ nội thất (bếp, tủ, giường)

2.5. Thời gian bảo hành là 02 tháng kể từ ngày nghiệm thu bàn giao công trình đưa vào sử dụng.

ĐIỀU 3. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

3.1. Hình thức khoán gọn:

Bên A và Bên B ký kết Hợp đồng giao nhận thầu xây lắp theo hình thức khoán gọn đến khâu hoàn thiện của toàn bộ công trình, bao gồm các chi phí vận chuyển, thiết bị thi công, chi phí nhân công lắp đặt và các chi phí khác để thực hiện công việc nêu trên và chưa bao gồm 10% thuế VAT, với các đặc điểm sau đây:

– Giá trị Hợp đồng là giá trị khoán gọn và sẽ không thay đổi trong suốt thời gian thực hiện Hợp đồng với điều kiện Bên B chỉ thi công theo đúng Hồ sơ thiết kế kỹ thuật công trình theo thống nhất giữa hai bên trước khi khởi công.

– Việc quyết toán Hợp đồng đối với các hạng mục khoán gọn trong trường hợp không có phát sinh sẽ không căn cứ trên khối lượng thi công thực tế của các hạng mục này mà chỉ căn cứ trên mức độ hoàn thành công việc của từng hạng mục. Quyết toán khối lượng thi công thực tế chỉ được áp dụng đối với phần phát sinh thuộc các hạng mục khoán gọn hoặc các hạng mục phát sinh mới trong quá trình thi công.

– Trong quá trình thi công nếu có phát sinh tăng hoặc giảm khối lượng các hạng mục xây lắp, hai bên cùng bàn bạc và thỏa thuận bằng văn bản và ký nhận vào nhật ký công trình để làm cơ sở cho việc thanh toán sau này.

Tổng giá trị Hợp đồng (GTHĐ)
Giá trị Hợp Đồng: VNĐ
Bằng chữ : đồng chẵn
Giá trị hợp đồng chưa bao gồm 10% VAT

3.3 Phương thức thanh toán: Bên A sẽ thanh toán cho Bên B bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo từng giai đoạn sau:
• Đợt 01: 20% GTHĐ trong vòng 2 ngày sau khi ký kết hợp đồng VNĐ
• Đợt 02: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông móng, đà kiềng và đà giằng VNĐ
• Đợt 03: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 1 (tầng trệt) VNĐ
• Đợt 04: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 2 VNĐ
• Đợt 05: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn lầu 3 VNĐ
• Đợt 06: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn thượng VNĐ
• Đợt 07: 10% GTHĐ sau khi đổ bê tông sàn mái VNĐ
• Đợt 08: 10% GTHĐ sau khi hoàn thành xây tô (80% khối lượng) VNĐ
• Đợt 09: 08% GTHĐ sau khi lắp đặt xong thiết bị vệ sinh VNĐ
• Đợt 10: 02% GTHĐ 02 tháng sau khi bàn giao đưa công trình VNĐ

Các khoản thanh toán trên sẽ được thực hiện trong vòng ba (03) ngày kể từ ngày bên B hoàn thành các công đoạn thi công tương ứng có biên bản nghiệm thu với xác nhận của giám sát bên A. Bên B có quyền yêu cầu bên A chịu phạt chậm trả đối với bất kỳ khoản thanh toán đến hạn nào mà chưa trả với lãi suất 0.01%/ ngày/tổng số tiền vi phạm nhưng không quá 10% của tổng số tiền vi phạm.

3.4. Nếu hợp đồng không được hoàn thành hoặc bị chấm dứt theo quy định tại Điều 12, bên B phải hoàn trả lại số tiền mà bên A đã ứng trước tương ứng với phần công việc chưa hoàn thành hoặc bị vi phạm.

3.5. Mọi tranh chấp liên quan đến hợp đồng sẽ được giải quyết theo Điều 14 của hợp đồng này.

3.6. Các khoản thanh toán sẽ được chuyển vào tài khoản của bên B:

ĐIỀU 4. VẬT TƯ – KỸ THUẬT

4.1. Bên B cung cấp toàn bộ vật tư, máy móc, công cụ dụng cụ thi công để thi công phần thô (Chi tiết theo bảng dự toán đính kèm) đến tận công trình theo đúng yêu cầu tiến độ thi công, quy cách và đúng theo bộ hồ sơ thiết kế.

4.2. Bên B thi công đúng kỹ thuật, bảo đảm tính mỹ thuật theo yêu cầu của thiết kế kỹ thuật thi công ban đầu, bao gồm:
. Thi công đúng cấp phối bê tông, phù hợp mác bê tông thiết kế.
. Cốt thép đặt đúng vị trí.
. Tháo dỡ cốt pha đúng quy định.
. Xây tô đúng kỹ thuật.
. Chống thấm kỹ, đúng quy trình kỹ thuật của Sika
. Ốp lát gạch đúng kỹ thuật.
. Khi chuẩn bị lấp các hệ thống ngầm dưới đất, bên B sẽ yêu cầu bên A nghiệm thu trước.

ĐIỀU 5. THỜI HẠN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

5.1. Khởi công ngày: (Xem nhật ký công trình)

5.2. Phần thô được hoàn thành sau …….. ngày kể từ ngày khởi công

5.2.1. Không tính thời gian lắp ráp vật tư hoàn thiện, trang thiết bị nội thất

5.2.2. Trong trường hợp kéo dài thời hạn thi công do bên A bàn giao mặt bằng chậm, cung cấp vật tư hoàn thiện chậm cũng như các yếu tố khách quan khác như thiên tai, địch họa thì hai bên sẽ bàn bạc và thống nhất lại tiến độ cho phù hợp.

5.2.3. Trong trường hợp có các yếu tố khách quan và bất khả kháng gây chậm tiến độ thì bên B phải ghi vào nhật ký công trình có xác nhận của giám sát bên A để cùng nhau giải quyết, thời hạn thông báo và giải quyết sự cố sẽ không tính vào tiến độ thi công

5.3 Mọi lý do chậm trễ khác, bên B phải chịu phạt theo qui định 0.01%/ tổng giá trị HĐ trên mỗi ngày chậm trễ theo tiến độ cam kết, nhưng không quá 10% tổng giá trị HĐ

ĐIỀU 6. GIỜ LÀM VIỆC

6.1. Giờ làm việc bình thường từ 07 giờ 30 đến 17 giờ 00 từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kểngày lễ)

6.2. Ngoài giờ từ 17 giờ 30 đến 23 giờ từ thứ hai cho đến thứ bảy (không kể ngày lễ).

6.3. Hạn chế thi công ngoài giờ để bảo đảm an ninh trật tự xung quanh công trình

6.4. Giờ làm việc nêu trên có thể được điều chỉnh dựa theo mùa tại thời điểm tiến hành thi công.

ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN

Quyền và Nghĩa vụ của Bên A

– Có trách nhiệm chuẩn bị bàn giao mặt bằng thi công đúng thời hạn, bàn giao nguồn và thanh toán tiền điện, nước để phục vụ thi công, vị trí đấu nối hệ thống thoát nước sinh hoạt phục vụ việc thi công công trình.

– Cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung liên quan cho bên B để phục vụ tốt cho công tác thi công
(Bản vẽ xin phép xây dựng, giấy phép sử dụng lề đường, bản vẽ thiết kế thi công)

– Chịu trách nhiệm về quyền sở hữu nhà, đất nếu có tranh chấp.

– Cử giám sát có chuyện môn và có trách nhiệm thường xuyên có mặt tại công trình để theo dõi tiến độ và chất lượng thi công, cung cấp một phần vật tư hoàn thiện đúng kế hoạch và tiến độ thi công, xác nhận khối lượng phát sinh nếu có để làm cơ sở cho việc nghiệm thu và thanh toán sau này.

– Tạm ứng và thanh toán đúng theo Điều 3 của hợp đồng này.

– Có mặt khi cơ quan chức năng yêu cầu để cùng với bên B giải quyết kịp thời các vướng mắc (nếu có) trong suốt quá trình thi công công trình.

– Yêu cầu giám sát có mặt và ký nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình theo thông báo của bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

– Bên A có trách nhiệm báo cho đơn vị thiết kế xuống kiểm tra nghiệm thu các hạng mục công trình trước khi bên B tiến hành các hạng mục tiếp theo.

– Ký kết biên bản thanh lý hợp đồng theo thông báo của bên B, trong vòng 02 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
Quyền và Nghĩa vụ của bên B

– Trong quá trình thi công, mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật thi công không được gây ảnh hưởng đến những nhà lân cận, nếu xảy ra do lỗi của bên B thì bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

– Cử người chỉ huy trưởng và giám sát công trình thi công và làm đầu mối liên lạc với bên A trong suốt quá trình thực hiện hợp đồng.

– Thi công bảo đảm chất lượng tốt, đúng quy phạm kỹ thuật – mỹ thuật cho công trình đẹp đúng thiết kế một cách hoàn chỉnh như kiến trúc sư đã giao. Mọi sự thay đổi về thiết kế kiến trúc phải được sự đồng ý của bên A.

– Có biện pháp khắc phục, xử lý mọi sự cố kỹ thuật, an toàn trong quá trình thi công

– Tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật và quyết định của giám sát bên A tại công trình

– Thông báo kịp thời cho bên A mọi trở ngại do thiết kế không lường trước được hoặc trở ngại do điều kiện khách quan để hai bên bàn bạc thống nhất cách giải quyết (bằng văn bản hoặc ghi vào nhật ký công trình quy định tại Điều 10 của hợp đồng này).

– Lập nội quy công trường, tiến độ tổ chức thi công.

– Tự tổ chức điều hành và quản lý đảm bảo kế hoạch – tiến độ thi công.

– Trong quá trình thi công, bên B phải đảm bảo vấn đề vệ sinh môi trường, không gây ảnh hưởng đến an ninh trật tự trong khu vực.

– Xuất trình giấy phép hành nghề khi có sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.

– Chịu trách nhiệm kê khai nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp trên phần tiền nhân công (tính theo GPXD).

– Thông báo yêu cầu nghiệm thu từng phần và toàn bộ công trình, và thanh lý hợp đồng gửi Bên A trước 03 ngày.

– Trong thời hạn bảo hành bên B chịu trách nhiệm sửa chữa lỗi hư hỏng trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo bằng văn bản liên quan đến vụ việc.

– Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng nếu bên A vi phạm nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của hợp đồng này.

– Bên B không chịu trách nhiệm cho những sự cố được xác định bời các sai phạm về kỹ thuật (nếu có) của nhà thầu đã thi công phần hiện hữu (cọc, móng, tầng hầm…)

ĐIỀU 8. NGHIỆM THU CÔNG TRÌNH

8.1. Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình, bên B phải thông báo cho bên A để tiến hành nghiệm thu công trình. Thời điểm nghiệm thu sẽ do bên B thông báo cho bên A trong vòng 2 ngày trên cơ sở nhật ký công trình được quy định tại Điều 10 của hợp đồng này.

8.2. Căn cứ để nghiệm thu bao gồm (nhưng không giới hạn):
– Bản vẽ thiết kế;
– Biên bản nghiệm thu từng phần (phù hợp với tiến độ thi công);
– Quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng theo quy định hiện hành.

8.3. Trước khi đổ bê tông phải nghiệm thu cốt pha, cốt thép đúng quy cách, đặt đúng vị trí mới được đổ.

8.4. Hệ thống ống thải ngầm phải được nghiệm thu trước mới được phủ kín.

8.5. Mọi thủ tục nghiệm thu từng phần và nghiệm thu toàn bộ công trình nêu tại Điều này phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của hai bên.

8.6. Bên B thông báo trước cho bên A thời gian tiến hành nghiệm thu, nếu giám sát bên A không có mặt và tiến hành nghiệm thu và ký biên bản trong vòng 03 ngày thì coi như Bên A đã nghiệm thu. Thời gian chờ nghiệm thu của Bên B sẽ được tính vào tiến độ thi công công trình.

8.7. Nếu bên A không có mặt theo yêu cầu của bên B để nghiệm thu công trình, thì công trình sẽ đương nhiên được coi là đã được bên A nghiệm thu và các bên sẽ làm thủ tục bàn giao và thanh lý công trình theo Điều 9 dưới đây.

ĐIỀU 9. BÀN GIAO VÀ THANH LÝ CÔNG TRÌNH

9.1. Sau khi kết thúc việc thi công, các bên tiến hành nghiệm thu hoàn thành công trình và bàn giao đưa vào sử dụng (theo mẫu quy định hiện hành). Bên A có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thanh toán của mình theo Điều 3 của Hợp đồng này.

9.2. Sau khi hết thời hạn bảo hành công trình, trong vòng 03 ngày làm việc, các bên sẽ tiến hành việc ký kết biên bản thanh lý hợp đồng (theo mẫu quy định hiện hành).

ĐIỀU 10. BẢO HÀNH CÔNG TRÌNH

10.1. Bên B có trách nhiệm thực hiện việc bảo hành công trình sau khi đã giao công trình cho Bên
A. Nội dung bảo hành bao gồm: khắc phục, sửa chữa, thay thế thiết bị hư hỏng, khiếm khuyết mà bên B thực hiện.

10.2. Thời gian bảo hành là 12 tháng được tính từ ngày ký biên bản nghiệm thu toàn bộ công trình.

10.3. Mức tiền cam kết bảo hành là 2% giá trị hợp đồng do bên A trả cho bên B sau khi kết thúc thời gian bảo hành là 12 tháng. Trong vòng 4 năm tiếp theo, nếu có các vấn đề về kỹ thuật như (lún, nghiêng, nứt) bên B phải tiếp tục phối hợp xác định nguyên nhân và phối hợp với chủ đầu tư để khắc phục.

ĐIỀU 11. NHẬT KÝ CÔNG TRÌNH, BẢO HIỂM VÀ PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG

11.1 Nhật ký công trình là một tài liệu do bên B lập ra để theo dõi và giám sát quá trình thi công công trình tại thời điểm bắt đầu thi công đến khi công trình được bàn giao và thanh lý hợp đồng.

11.2 Mọi hoạt động diễn ra tại công trình giữa bên A và bên B sẽ được phản ánh chính xác và trung thực vào nhật ký công trình.

ĐIỀU 12. KHỐI LƯỢNG VÀ CHI PHÍ PHÁT SINH

12.1 Phát sinh tăng được hiểu là khi có bất kỳ khối lượng công trình nào phát sinh ngoài bản vẽ thiết kế và dự toán công trình theo yêu cầu của Bên A.

12.2 Phát sinh giảm được hiểu là một trong những hạng mục công trình không được thực hiện theo yêu cầu của bên A theo thiết kế đã được duyệt trước khi hạng mục đó được thi công. Nếu hạng mục công trình đó đã được bên B thi công thì không được gọi là phát sinh giảm mà không phụ thuộc vào khối lượng thi công đối với hạng mục đó.

12.3 Bên B phải ngay lập tức thông báo cho bên A về khối lượng phát sinh thông qua một trong hai hình thức sau đây:
-Thông qua nhật ký công trình;
-Thông qua giám sát bên A.

12.4 Chi phí phát sinh từ khối lượng phát sinh được tính toán trên cơ sở dự toán thực tế. Nếu không có dự toán thì do 2 bên thỏa thuận bằng văn bản. Thời gian thi công phần phát sinh được tính vào tiến độ thi công công trình.

ĐIỂU 13. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG

Hợp đồng này sẽ chấm dứt trong các trường hợp sau:

13.1. Các bên đã hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng này;

13.2. Bên A yêu cầu thay đổi thiết kế mà theo ý kiến của bên B thì những yêu cầu thay đổi thiết kế này không phù hợp với thực tiễn ngành và luật pháp Việt Nam;

13.3. Một trong các bên vi phạm nghiêm trọng các điều khoản của Hợp đồng này mà không khắc phục trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của bên không vi phạm.

ĐIỀU 14. SỰ KIỆN BẤT KHẢ KHÁNG

14.1 Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra ngoài sự kiểm soát hợp lý của các bên sau khi đã áp dụng các biện pháp cần thiết mà một bên hoặc các bên không thể thực hiện được nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này. Các sự kiện bất khả kháng bao gồm nhưng không giới hạn bởi: thay đổi về mặt chính sách của nhà nước, chiến tranh, bạo loạn, tình trạng khẩn cấp, đình công, hoả hoạn, động đất, lụt bão, sét đánh, sóng thần và các thiên tai khác.

14.2 Nếu một bên bị cản trở không thể thực hiện nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này vì sự kiện bất khả kháng thì bên đó phải thông báo cho bên kia bằng văn bản trong vòng 7 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng. Bên bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng cũng với các bên sẽ nỗ lực để hạn chế và kiểm soát mức độ thiệt hại của sự kiện bất khả kháng. Bên không bị ảnh hưởng của sự kiện bất khả kháng có thể gửi yêu cầu chấm dứt hợp đồng này nếu bên bị ảnh hưởng bởi sự kiện bất khả kháng không khắc phục được trong vòng 20 ngày kể từ ngày xảy ra sự kiện bất khả kháng.

14.3 Thời gian ngừng thi công do thời tiết hay do sự kiện bất khả kháng sẽ không được tính vào tiến độ thi công của công trình.

ĐIỀU 15. LUẬT ÁP DỤNG VÀ GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

15.1 Hợp đồng này được giải thích và điều chỉnh theo pháp luật của nước CHXHCN Việt Nam.

15.2 Tất cả các tranh chấp phát sinh từ hợp đồng này sẽ được giải quyết thông qua hoà giải thiện chí giữa các bên. Nếu sau 30 ngày kể từ ngày xảy ra tranh chấp mà tranh chấp không được giải quyết thông qua hoà giải, tranh chấp sẽ được giải quyết tại tòa án có thẩm quyền tại ….

15.3 Trong quá trình giải quyết tranh chấp, Các Bên vẫn phải tuân thủ các nghĩa vụ của mình trong quá trình thực hiện Hợp đồng này

ĐIỀU 16. CAM KẾT CHUNG

16.1. Phụ lục sau đây là một phần đính kèm của hợp đồng này: Phụ lục 1: Dự toán khối lượng thi công

16.2. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).

16.3. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

16.4. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý hợp đồng. hợp đồng này được lập thành 03 bản, bên A giữ 02 bản, bên B giữ 01 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A
(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

===> Xem thêm Báo giá xây nhà trọn gói tại Hà Nội

===> Xem thêm những dự án THI CÔNG NỘI THẤT của N8.

Mẫu Hợp Đồng Xây Dựng Nhà Ở Mới Nhất 2019 – Kiến Trúc N8

Hiện nay nhu cầu xây dựng nhà ở đang ở mức cao, tuy nhiên đa phần mọi người đều thuê đơn vị thi công dưới dạng lời nói hoặc trao đổi miệng. Trong quá trình thì công đã xảy ra nhất nhiều trường hợp như làm ko đúng vật liệu, chất lượng không đạt chỉ tiêu , tiến độ không đảm bảo. Chính vì vậy chúng tôi muốn gửi tới các bạn mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất 2019 để các bạn tránh được những rủi ro không đáng có trong quá trình thi công xây dựng. Vì là hợp đồng nên các bên có thể thỏa thuận các nội dung của hợp đồng.

Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

HỢP ĐỒNG THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở

 

– Căn cứ Bộ luật Dân sự 2015;

– Căn cứ Luật Xây dựng 2014;

– Căn cứ Giấy phép xây dựng của khách hàng số:………… ../GPXD cấp ngày:………

Hôm nay, ngày ……tháng ………năm 20…….

Tại địa chỉ:…………………………………………………………………………………..

Hai bên gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (sau đây gọi là Bên A)

Ông/bà:……………………………………………………………………………………….

Số CMTND:……………………….. Cấp ngày…/…/…… Tại: Công an tỉnh (thành phố)…………………………………………………

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………………………

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (sau đây gọi là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………………………………….

Địa chỉ:………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: ………………………………………………………………………………….

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty):

…………………………………………………………………………………………………..

Ngày cấp:………………………….Nơi cấp:…………………………………….

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng xây dựng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng nhà ở tại địa chỉ: …………..

………………………………………… với các điều khoản như sau:

Điều 1. Nội dung công việc, đơn giá, tiến độ thi công, giá trị hợp đồng

1. Nội dung công việc

Bên B sẽ thực hiện các công việc xây dựng nhà ở từ khi bắt đầu tới khi hoàn thiện, bàn giao nhà cho bên A, gồm: Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu có); làm bể nước ngầm; bể phốt; đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật (đúng độ dày theo các bên thoản thuận); làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong; đắp phào chỉ, chiếu trần; trang trí ban công; ốp tường nhà tắm, nhà bếp; lát sàn trong phần xây dựng công trình; lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước.

2. Đơn giá xây dựng

Bên A tính giá xây dựng cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

– Sàn chính:……………..đồng/m2

– Sàn phụ: ……………….đồng/m2 x 50% (nếu có).

Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đến khi bàn giao công trình.

3. Tiến độ thi công

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

– Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công, bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 05% giá trị hợp đồng

4. Giá trị hợp đồng

Giá trị hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện …….. đồng/m2.

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

1. Trách nhiệm của Bên A

– Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng; cung cấp điện, nước đến công trình; tạm ứng và thanh toán kịp thời;

– Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình (nếu có bản vẽ) hoặc trình bày ý tưởng xây dựng để bên B thực hiện (có thể ghi ra giấy để làm căn cứ nếu xây dựng không theo ý muốn hoặc có tranh chấp).

– Trực tiếp giám sát thi công về tiến độ (hoặc cử người giám giám sát), biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

– Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

– Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

2. Trách nhiệm của Bên B

– Chuẩn bị cốt pha và giàn giáo bảo đảm tiêu chuẩn, an toàn trong quá trình xây nhà (chi phí thuộc về bên B);

– Bảo bảo đủ thợ chính và thợ phụ trong quá trình xây dựng;

– Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A; đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

– Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

– Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

– Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

– Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm rung;

– Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi laser hoặc cán thước phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

– Bảo hành công trình trong thời hạn ….. tháng, kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

Điều 3: Thanh toán

– Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

+ Xong phần xây thô và đổ mái được ứng ….%/tổng giá trị hợp đồng (ứng theo từng tầng) (thường là không quá 40%);

+ Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá ….. % khối lượng công việc đã hoàn thành (thường là không vượt quá 90%);

+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

Điều 4: Cam kết thực hiện và giải quyết vướng mắc, tranh chấp

– Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình; nếu không thỏa thuận được các bên có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân.

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán…..% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng.

Điều 5. Thời hạn, giá trị hợp đồng

– Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng.

– Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

 

ĐẠI DIỆN BÊN A

 

 

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

ĐẠI DIỆN BÊN B

 

 

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

Hướng dẫn ghi một số nội dung trong hợp đồng xây dựng nhà ở 2019

1 – Công việc phải thực hiện

Các bên thỏa thuận về những việc cần phải thực hiện như:

– Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu địa chất của thửa đất xây nhà không được kiên cố hoặc theo thỏa thuận);

– Làm bể nước ngầm; bể phốt: Diện tích, độ sâu, thể tích của bể theo yêu cầu của bên A hoặc thỏa thuận;

– Đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật: Độ dày của tường thông thường là 20 cm hoặc 10 cm.

– Làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong: Thông thường số bậc cầu thang là số lẻ; trát tường hoàn thiện phải phẳng (có độ lệch do các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng).

– Lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước: Thông thường với nhà ở, bên A (chủ hộ có trách nhiệm thuê thợ điện, nước riêng, trong trường hợp này các bên có nghĩa vụ phối hợp về trình tự, công đoạn để việc xây và việc lắp điện, nước đúng trình tự, tránh việc trát áo xong nhưng chưa lắp ống dẫn nước…).

2. Đơn giá xây dựng

Thông thường sẽ tính theo diện tích sàn xây dựng: Hiện nay giá giao động từ 450.000 – 600.000 đồng/m2.

3. Tiến độ thi công

– Hợp đồng phải ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hoàn thiện, bàn giao nhà: Tùy theo diện tích sàn xây dựng và số tầng mà thời gian xây dựng là khác nhau, các bên thỏa thuận về thời gian.

– Thỏa thuận về mức phạt vi phạm nếu chậm hoàn thiện, ban giao nhà: Trong Bộ luật Dân sự 2015 không giới hạn mức phạt vi phạm, tuy nhiên trên thực tế thường sẽ ở mức 05 – 10% giá trị hợp đồng.

4. Thời gian bảo hành

– Theo thỏa thuận của các bên;

– Thực tế thường là từ 06 tháng – 02 năm.

5. Nghĩa vụ thanh toán

– Các bên thỏa thuận theo tiến độ xây dựng.

– Thực tế thường: Xây xong móng: Thường được ứng 10%, mỗi lần đổ sàn được ứng thêm 10%, nhưng tối đa khi xây xong phần thô là không quá 40% giá trị hợp đồng.

Trên đây là mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở mới nhất 2019. Vì là hợp đồng nên các bên có thể thỏa thuận các nội dung của hợp đồng.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC N8 VIỆT NAM

ĐC: Tầng 10 Tháp B, Tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 đường Thái Thịnh – Đống Đa – Hà Nội

Email: kientrucn8@gmail.com

Website: https://kientrucn8.com/

Hướng Dẫn Cách Tính Diện Tích Trong Cad – Kiến Trúc N8

Hướng dẫn cách đo diện tích trong cad

Trong Autocad, để đo diện tích, chu vi của một miền kín bất kỳ, ta sẽ dùng lệnh AA (AREA)

Thao tác thực hiện như sau:

Trên cửa sổ phần mềm Autocad, ta gõ lệnh AA hoặc có thể chọn theo Tools » Inquiry » Area rồi bấm Enter (Space). Trên thanh Command sẽ hiển thị các tùy chọn:

 

  • Object: Biểu thị việc chọn một object hay một hình khép kín, để chọn ta bấm O
  • Add area: Biểu thị việc thêm một vùng nào đó, để chọn ta bấm A
  • Subtract area: Biểu thị việc bớt đi một vùng nào đó, để chọn ta bấm S

cách tính diện tích trong cad 2

Đối với các hình đơn giản các bạn chỉ cần chọn Object (nhấn O) và kích vào hình đó là xong .Còn với các hình phức tạp bạn sẽ chọn Add area (nhấn A) trước và đưa ra các sự lựa chọn tiếp theo:

  • Với các hình đơn giản, ta chỉ cần chọn Object bằng cách nhấn O và kích vào hình là xong.
  • Với các hình phức tạp hơn, ta chọn Add area bằng cách nhấn A và tùy vào trường hợp cụ thể để tính tiếp. Ví dụ : Tính diện tích phần trong của đường tròn trừ đi diện tích của hình chữ nhật như hình dưới.

cách tính diện tích trong cad 3

Gọi AREA » A » O click vào đường tròn

cách tính diện tích trong cad 4

Bấm Enter (Space) » S » O click vào hình chữ nhật

cách tính diện tích trong cad

Kết quả trả về chính là ở Total area. Đó là phần diện tích cần tính.

Vậy sau khi xem xong bài viết này, các bạn sẽ nắm rõ được cách tính diện tích trong cad và xử lý nhanh chóng công việc của mình. Hãy để lại bình luận xuống dưới để cùng nhau thảo luận các bạn nhé.

 

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC N8 VIỆT NAM

ĐC: Tầng 10 Tháp B, Tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 đường Thái Thịnh – Đống Đa – Hà Nội

Email: kientrucn8@gmail.com

Website: https://kientrucn8.com/

Tiêu Chuẩn Thay Thế TCVN 4453-1995 – Bản Đầy Đủ

Nội dung toàn văn Tiêu chuẩn thay thế TCVN 4453 – 1995 về kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối – quy phạm thi công và nghiệm thu


TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4453 : 1995

TIÊU CHUẨN BẮT BUỘC ÁP DỤNG TỪNG PHẦN – KẾT CẤU BÊ TÔNG VÀ BÊ TÔNG CỐT THÉP TOÀN KHỐI – QUY PHẠM THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU.
Monlithic concrete and reinforced concrete structures – Codes for construction, check and acceptance

1. Phạm vi áp dụng

1.1. Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc thi công bê tông do các tổ chức xây dựng thực hiện. Các công trình có công tác thi công bê tông do nước ngoài đầu tư hoặc liên doanh góp vốn, nếu không có các chỉ dẫn kỹ thuật riêng cũng áp dụng tiêu chuẩn này.

1.2. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để kiểm tra và nghiệm thu chất lượng thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và vệ sinh môi trường của khu vực xây dựng công trình.

1.3. Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc thi công các kết cấu bê tông và bê tông cốt thép toàn khối bằng bê tông nặng thông thường (khối lượng thể tích hỗn hợp bê tông 1800kg/m3 – 2500kg/m3) được trộn ngay tại công trường hoặc bê tông chế trộn sẵn (bê tông thương phẩm) vận chuyển từ các trạm trộn bê tông tập trung.

1.4. Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:

a) Các kết cấu làm bằng các loại bê tông tổ ong, bê tông cốt liệu rỗng, bê tông siêu nặng và bê tông chịu hóa chất;

b) Các kết cấu thi công bằng phương pháp đổ bê tông trong nước, bê tông vữa dâng;

c) Các kết cấu bê tông ứng suất trước;

d) Các kết cấu đặc biệt khác quy định riêng theo thiết kế;

2. Các tiêu chuẩn trích dẫn

TCVN 5574 : 1991: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép

TCVN 2737 : 1990: Tiêu chuẩn thiết kế – Tải trọng và tác động. TCVN 4033 : 1985: Xi măng pooclăng – puzolan.

TCVN 4316 : 1986: Xi măng pooclăng – xỉ lò xo. TCVN 2682 : 1992: Xi măng pooclăng.

TCVN 1770 : 1986: Cát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 1771 : 1986: Đá dăm, sỏi, sỏi dăm dùng trong xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật. TCVN 4506 : 1987: Nước cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật.

TCVN 5592 : 1991: Bê tông nặng – Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên.

TCVN 3105 : 1993: Bê tông nặng – Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử. TCVN 3106 : 1993: Bê tông nặng – Phương pháp thử độ sụt.

TCVN 3118 : 1993: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ nén.

TCVN 3119 : 1993: Bê tông nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn.

TCVN 5718 : 1993: Mái bằng và sàn bê tông cốt thép trong công trình xây dựng – Yêu cầu chống thấm nước.

TCVN 1651 : 1985: Thép cốt bê tông.

3. Cốp pha và đà giáo.

3.1. Yêu cầu chung

3.1.1. Cốp pha và đà giáo cần được thiết kế và thi công đảm bảo độ cứng, ổn định, dễ tháo lắp, không gây khó khăn cho việc đặt cốt thép, đổ và đầm bê tông.

3.1.2. Cốp pha phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông, đồng thời bảo vệ được bê tông mới đổ dưới tác động của thời tiết.

3.1.3. Cốp pha và đà giáo cần được gia công, lắp dựng sao cho đảm bảo đúng hình dáng và kích thước của kết cấu theo quy định thiết kế.

3.1.4. Cốp pha và đà giáo có thể chế tạo tại nhà máy hoặc gia công tại hiện trường. Các loại cốp pha đà giáo tiêu chuẩn được sử dụng theo chỉ dẫn của đơn vị chế tạo.

3.2. Vật liệu làm cốp pha và đà giáo.

3.2.1. Cốp pha đà giáo có thể làm bằng gỗ, hoành bè, thép, bê tông đúc sẵn hoặc chất dẻo. Đà giáo có thể sử dụng tre, luồng và bương.

Chọn vật liệu nào làm cốp pha đà giáo đều phải dựa trên điều kiện cụ thể và hiệu quả kinh tế.

3.2.2. Gỗ làm cốp pha đà giáo được sử dụng phù hợp với tiêu chuẩn gỗ xây dựng TCVN 1075 : 1971 và các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời có thể sử dụng cả loại gỗ bất cập phân.

3.2.3. Cốp pha đà giáo bằng kim loại nên sử dụng sao cho phù hợp với khả năng luân chuyển nhiều lần đối với các loại kết cấu khác nhau.

3.3. Thiết kế cốp pha và đà giáo.

3.3.1. Cốp pha và đà giáo phải được thiết kế đảm bảo các yêu cầu của mục 3.1, số liệu để thiết kế được ghi ở phụ lục A.

3.3.2. Cốp pha vòm và dầm với khẩu độ lớn hơn 4m phải được thiết kế có độ vồng thi công. Trị số độ vồng được tính theo công thức:

Trong đó: L là khẩu độ, tính bằng m.

3.3.3. Các bộ phận chịu lực của đà giáo nên hạn chế số lượng các thanh nối. Các mối nối không nên bố trí trên cùng một mặt cắt ngang và ở vị trí chịu lực lớn.

Các thanh giằng cần được tính toán và bố trí thích hợp để ổn định toàn bộ hệ đà giáo cốp pha.

3.4. Lắp dựng cốp pha và đà giáo.

3.4.1. Lắp dựng cốp pha đà giáo cần đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Bề mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông cần được chống dính;

b) Cốp pha thành bên của các kết cấu tường, sàn, dầm và cột nên lắp dựng sao cho phù hợp với việc tháo dỡ sớm mà không ảnh hưởng đến các phần cốp pha và đà giáo còn lưu lại để chống đỡ (như cốp pha đáy dầm, sàn và cột chống);

c) Trụ chống của đà giáo phải đặt vững chắc trên nền cứng, không bị trượt và không bị biến dạng khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.

3.4.2. Khi lắp dựng cốp pha cần có các mốc trắc đạc hoặc các biện pháp thích hợp để thuận lợi cho việc kiểm tra tim trục và cao độ của các kết cấu.

3.4.3. Khi ổn định cốp pha bằng dây chằng và móc neo thì phải tính toán, xác định số lượng và vị trí để giữ ổn định hệ thống cốp pha khi chịu tải trọng và tác động trong quá trình thi công.

3.4.4. Trong quá trình lắp dựng cốp pha cần cấu tạo một số lỗ thích hợp ở phía dưới để khi cọ rửa mặt nền nước và rác bẩn có chỗ thoát ra ngoài. Trước khi đổ bê tông, các lỗ này được bịt kín lại.

3.5. Kiểm tra và nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha và đà giáo.

3.5.1. Cốp pha và đà giáo khi lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở bảng 1, các sai lệch không được vượt quá các trị số ghi trong bảng 2.

Bảng 1 – Các yêu cầu kiểm tra cốp pha, đà giáo.

Các yêu cầu kiểm tra

Phương pháp kiểm tra

Kết quả kiểm tra

1

2

3

Cốp pha đã lắp dựng
Hình dáng và kích thước Bằng mắt, đo bằng thước có chiều dài thích hợp Phù hợp với kết cấu của thiết kế
Kết cấu cốp pha Bằng mắt Đảm bảo theo quy định của điều 3.3.3.
Độ phẳng giữa các tấm ghép nối Bằng mắt Mức độ gồ ghề giữa các tấm 3mm
Độ kín, khít giữa các tấm cốp pha, giữa cốp pha và mặt nền Bằng mắt Cốp pha được ghép kín, khít, đảm bảo không mất nước xi măng khi đổ và đầm bê tông
Chi tiết chôn ngầm và đặt sẵn Xác định kích thước, vị trí và số lượng bằng các phương tiện thích hợp Đảm bảo kích thước, vị trí và số lượng theo quy định
Chống dính cốp pha Bằng mắt Lớp chống dính phủ kín các mặt cốp pha tiếp xúc với bê tông.
Vệ sinh bên trong cốp pha Bằng mắt Không còn rác, bùn đất và các chất bẩn khác bên trong cốp pha
Độ nghiêng, cao độ và kích thước cốp pha Bằng mắt, máy trắc đạc và các thiết bị phù hợp Không vượt quá các trị sô ghi trong bảng 2
Độ ẩm của cốp pha gỗ Bằng mắt Cốp pha gỗ đã được tưới nước trước khi đổ bê tông
Đà giáo đã lắp dựng
Kết cấu đà giáo Bằng mắt, dùng tay lắc mạnh các cột chống, các nêm ở từng cột chống Đà giáo được lắp dựng đảm bảo kích thước, số lượng và vị trí theo thiết kế
Cột chống đà giáo Bằng mắt, dùng tay lắc mạnh các cột chống, các nêm ở từng cột chống Cột chống, được kê, đệm và đặt lên trên nền cứng, đảm bảo ổn định
Độ cứng và ổn định Bằng mắt, đối chiếu với thiết kế đà giáo Cột chống được giằng chéo và giằng ngang đủ số lượng, kích thước và vị trí theo thiết kế.

 

3.5.2. Việc nghiệm thu công tác lắp dựng cốp pha đà giáo được tiến hành tại hiện trường, kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy định ở bảng 1 và các sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2.

Bảng 2 – Sai lệch cho phép đối với cốp pha, đà giáo đã lắp dựng xong

Tên sai lệch

Mức cho phép, mm

1

2

1. Khoảng cách giữa các cột chống cốp pha, cấu kiện chịu uốn và khoảng cách giữa các trụ đỡ giằng ổn định, neo và cột chống so với khoảng cách thiết kế.

a) Trên mỗi mét dài

b) Trên toàn bộ khẩu độ

2. Sai lệch mặt phẳng cốp pha và các đường giao nhau của chúng so với chiều thẳng đứng hoặc độ nghiêng thiết kế

a) Trên mỗi mét dài

b) Trên toàn bộ chiều cao của kết cấu:

– Móng

 

 

25

75

 

 

5

 

20

– Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao dưới 5m 10
– Tường và cột đỡ tấm sàn toàn khối có chiều cao trên 5m 15
– Cột khung có liên kết bằng dầm 10
– Dầm và vòm 5
3. Sai lệch trục cốp pha so với thiết kế
a) Móng 15
b) Tường và cột 8
c) Dầm xà và vòm 10
d) Móng dưới các kết cấu thép Theo quy định của thiết kế
4. Sai lệch trục cốp pha trượt, cốp pha leo và cốp pha di động so với trục công trình 10

 

3.6. Tháo dỡ cốp pha đà giáo

3.6.1. Cốp pha đà giáo chỉ được tháo dỡ khi bê tông đạt cường độ cần thiết kế để kết cấu chịu được trọng lượng bản thân và các tải trọng tác động khác trong giai đoạn thi công sau. Khi tháo dỡ cốp pha, đà giáo, cần tránh không gây ứng suất đột ngột hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến kết cấu bê tông

3.6.2. Các bộ phận cốp pha đà giáo không còn chịu lực sau khi bê tông đã đóng rắn (như cốp pha thành bên của dầm, cột tường) có thể được tháo dỡ bê tông đạt cường độ trên 50N/cm2 ….

3.6.3. Đối với cốp pha đà giáo chịu lực của các kết cấu (đáy dầm, sàn, cột chống), nếu không có các chỉ dẫn đặc biệt của thiết kế thì được tháo dỡ khi bê tông đạt các giá trị cường độ ghi trong bảng 3.

3.6.4. Các kết cấu ô văng, công – xôn, sê – nô chỉ được tháo cột chống và cốp pha đáy khi cường độ bê tông đạt đủ mác thiết kế và đã có đối tượng trọng chống lật.

3.6.5. Khi tháo dỡ cốp pha đà giáo ở các tấm sàn đổ bê tông toàn khối của nhà nhiều tầng nên thực hiện như sau:

a) Giữ lại toàn bộ đà giáo và cột chống ở tấm sàn nằm kề dưới tấm sàn sắp đổ bê tông;

b) Tháo dỡ từng bộ phận cột chống cốp pha của tấm sàn phía dưới nữa và giữ lại các cột chống “an toàn” cách nha 3m dưới các dầm có nhịp lớn hơn 4m.

3.6.6. Đối với các công trình xây dựng trong khu vực có động đất và đối với các công trình đặc biệt, trị số cường độ bê tông cần đạt để tháo dỡ cốp pha chịu lực do thiết kế quy định.

3.6.7. Việc chất tải từng phần lên kết cấu sau khi tháo dỡ cốp pha đà giáo cần được tính toán theo cường độ bê tông đã đạt, loại kết cấu và các đặc trưng về tải trọng để tránh các vết nứt và các hư hỏng khác đối với kết cấu.

3.6.8. Việc chất toàn bộ tải trọng lên các kết cấu đã tháo dỡ cốp pha đà giáo chỉ được thực hiện khi bê tông đã đạt cường độ thiết kế.

Bảng 3 – Cường độ bê tông tối thiểu để tháo dỡ cốp pha đà giáo chịu lực (%R28) khi chưa chất tải

Loại kết cấu

Cường độ bê tông tối thiếu cần đạt để tháo dỡ cốp pha, %R28

Thời gian bê tông đạt cường độ để tháo cốp pha ở các mùa và vùng khí hậu – bảo dưỡng bê tông theo TCVN 5592 : 1991, ngày

Bản, dầm, vòm có khẩu độ nhỏ hơn 2m

Bản, dầm, vòm có khẩu độ từ 2-8m

Bản, dầm, vòm có khẩu độ lớn hơn 8m

50

70

90

7

10

23

 

CÔNG TY CỔ PHẦN KIẾN TRÚC N8 VIỆT NAM

ĐC: Tầng 10 Tháp B, Tòa nhà Hà Thành Plaza, 102 đường Thái Thịnh – Đống Đa – Hà Nội

Email: kientrucn8@gmail.com

Website: https://kientrucn8.com/

Cảm nhận “hơi thở” hiện đại phong cách nội thất chung cư Golden Land

Không có gì tuyệt vời hơn là việc sở hữu riêng cho mình một ngôi nhà để ở, để sum vầy cùng người mình yêu thương trong căn nhà mơ ước.

Bạn sẽ cảm nhận được một bầu không khí ấm cúng khi bước vào ngôi nhà tuyệt đẹp này bởi thiết kế vừa hiện đại vừa tinh tế, tạo nên một không gian sống sang trọng với những màu sắc bắt mắt. Hãy cùng Kientrucn8 dạo thăm ngôi nhà xinh xắn này để xem điều gì trong căn nhà nhỏ xinh này khiến bạn thu hút nhất nhé!

Phòng khách bếp

Phòng khách được thiết kế sang trọng, tiện lợi, giúp căn nhà trở nên thoáng đãng và tạo sự kết nối của mọi thành viên trong gia đình. Các không gian được phân chia vô cùng phù hợp bao gồm phòng khách, bếp kết hợp với phòng ăn… tạo nên sự hài hòa đẹp mắt. Đặc biệt, sự kết hợp chặt chẽ những vật liệu bên trong căn phòng giúp không gian được tiết kiệm tối đa. Đồng thời, tông màu trung tính nhẹ nhàng tạo nên một không gian sống trang nhã và thư giãn.

Nội thất chung cư Golden Land

Diện tích thiết kế: 103 m2

Nội thất chung cư Golden Land

Gỗ là chất liệu chiếm khối lượng lớn trong thiết kế nội thất nói chung.

Nội thất chung cư Golden Land

Màu sắc phần tường tương đồng với phần còn lại của căn phòng và vẫn tạo được điểm nhấn.

Phòng ngủ Master

Phòng ngủ Master được ưu tiên về diện tích với tầm nhìn đẹp, thoáng và rộng. Lựa chọn đồ dùng nội thất màu sắc đơn giản rất phù hợp với những gia chủ yêu thích sự tĩnh lặng. Ngoài ra không gian trầm lắng này còn mang lại cảm giác thư thái khi kết hợp những gam màu như nâu, trắng, be. Bên cạnh là kệ tủ được thiết kế gọn gàng để trưng bày một số đồ vật mang dáng dấp cổ kính, trang trí cho không gian phòng ngủ thêm xinh đẹp.

Nội thất chung cư Golden Land

Những xu hướng thiết kế mới nhất được N8 học tập và đưa vào sản phẩm một cách tinh tế.

Còn gì hạnh phúc hơn khi bạn được sống trong không gian sống ngọt ngào, thư giãn. Căn phòng này đã đem lại cha gia chủ cảm giác thoái mái và yêu ngôi nhà của mình hơn. Phòng ngủ với màu trắng tinh khiết, mang đến cảm giác nhẹ nhàng, thư thái sau những giờ làm việc căng thẳng.

Nội thất chung cư Golden Land

KTS luôn là người tìm ra những giải pháp không gian tối ưu và vẫn đảm bảo thẩm mỹ.

Phòng ngủ con

Nội thất chung cư Golden Land

Thiết kế nội thất chung cư Golden Land được N8 thực hiện trong những ngày tháng 5,

Nội thất chung cư Golden Land

Với sự thiết kế đa năng, căn phòng trở nên tiện lợi và rất phù hợp với trẻ nhỏ

Chiếc giường tầng cho trẻ với kiểu dáng thiết kế hiện đại này là mẫu thiết kế đang được ưa chuộng nhất tại công ty chúng tôi. Nhờ sự thiết kế đa năng, căn phòng trở nên tiện lợi và rất phù hợp với trẻ nhỏ. Ngoài ra các kiến trúc sư còn tận dụng những khoảng trống trên tường để bài trí những kệ tủ trưng bày một số đồ dùng và vật dụng trang trí, khiến không gian trở nên sinh động hơn. Sự hòa quyện giữa hai gam màu trắng và nâu làm khiến phòng ngủ của con thêm hài hòa và giúp con dễ chìm sâu ngon giấc. Đừng quên tô điểm cho phòng ngủ của bé với những khung ảnh xinh xắn. Một chút vui nhộn với những thú cưng nhiều màu để tăng vẻ thẩm mỹ, đáng yêu cho căn phòng.

Hy vọng với những gợi ý trên đây, chúng tôi đã cung cấp những thông tin hữu ích, thiết thực giúp quý khách củng cố thêm ý tưởng để hiện thực hóa ngôi nhà mơ ước của mình!

N8 Architecture

Lê Minh Phương (Phuong Hako)